Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 8
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại sachhoang.name.vn
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đề bài
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
- A.
celebration
- B.
custom
- C.
culture
- D.
carnival
- A.
passenger
- B.
parade
- C.
accident
- D.
traffic
- A.
vehicle
- B.
newsagent
- C.
money
- D.
enjoy
- A.
spend
- B.
lend
- C.
heavy
- D.
clothes
- A.
finger-painting
- B.
field-trip
- C.
microscope
- D.
literature
Choose A, B, C or D to complete the sentences.
My grandmother is going to __________ bánh chưng tomorrow. That’s her favourite dish.
- A.
make
- B.
do
- C.
plan
- D.
go
I’m saving my lucky money. I put it in a __________.
- A.
pig bank
- B.
piggy bank
- C.
pig money
- D.
piggy money
Minh will take part in the competition _________ he finishes his projects.
- A.
during
- B.
before
- C.
after
- D.
by
Mia is going to join our school’s __________. She loves taking pictures very much.
- A.
maths club
- B.
football club
- C.
physics club
- D.
photography club
Passengers must follow __________ when they are on the plane.
- A.
safe standards
- B.
safety
- C.
safety standards
- D.
safe plans
__________ the shop is small, it is always crowded with tourists.
- A.
Despite
- B.
In spite of
- C.
Although
- D.
However
I am hungry. I __________ order a pizza tonight.
- A.
going to
- B.
am going to
- C.
going
- D.
go to
Mike is tired. __________, he is trying to finish his assignments.
- A.
Although
- B.
Because
- C.
However
- D.
While
Hoi An Night market is __________ Dong Xuan market.
- A.
different as
- B.
different than
- C.
different
- D.
different from
You __________ late for class. Everybody is waiting!
- A.
must not be
- B.
will not be
- C.
not being
- D.
are not being
Put the words in brackets in the correct form.
16. During the carnival, people
the streets with colorful flowers. (DECORATION)
17. The students are
to go to the biology lab. (EXCITE)
18. Marcus thinks joining the music club is
. (FASCINATE)
19. Travelling by car is too
. We prefer going by motorbike. (EXPENSE)
20. It is customary to dance in the
. (FESTIVE)
Read the following article and choose the best option A, B, C or D for each question.
Driving electric cars has several advantages and disadvantages. Electric cars cause fewer emissions. They also provide personal space for drivers to relax when they feel exhausted on the road. Some think electric cars do not have any disadvantages. But the truth is different. Firstly, the cost is not as reasonable as traditional cars. Drivers need to spend a lot of money on electricity, so the car can work. Secondly, on occasions like field trips, drivers cannot travel far distances because batteries of electric cars only last for 100-160 kilometers. There are also no or few electricity stations for drivers when car batteries die. This is not as convenient as traditional cars. Traditional car drivers can easily stop and buy gas from gas stations. Thirdly, it can be time-consuming to generate electricity for cars each time drivers go out. It takes between 6 and 8 hours for the car to finish.
Electric cars cause ____.
- A.
no damage to the environment
- B.
more damage to the environment
- C.
less damage to the environment
- D.
the most damage to the environment
Costs for electric cars are ____.
- A.
as low as traditional cars
- B.
as high as traditional cars
- C.
less reasonable
- D.
too unreasonable
Electric cars are not a good choice for long distance journeys because ____.
- A.
electric car batteries are expensive
- B.
there are no electricity stations for drivers
- C.
electric car batteries can only travel over 100 kilometers
- D.
electric car batteries cannot travel over 160 kilometers
It can take ____ to generate new electricity for a car.
- A.
7 hours
- B.
9 hours
- C.
5 hours
- D.
2 hours
This article mainly writes about ____.
- A.
the advantages of electric cars
- B.
the reasons why drivers should buy electric cars
- C.
the advantages and disadvantages of electric cars
- D.
the the comparison between electric cars and traditional cars
Listen to the conversation and decide which statement is True (T) or False (F).
26. Princeton Secondary School now has 40 students in each class.
- A.
True
- B.
False
27. Foreign languages and science are the main subjects at Princeton.
- A.
True
- B.
False
28. Field trips in biology classes last for 2 days.
- A.
True
- B.
False
29. 8th and 9th grade students have 9 lessons per day at Princeton.
- A.
True
- B.
False
30. Ann thinks that there are too many lessons at Princeton.
- A.
True
- B.
False
Rearrange the given words to make complete sentences.
31. Anne / equation / excellently / mathematics / during / solve / class. / her / many
.
32. You / go / anywhere / finish / until / cannot / you / doing / homework. / the
.
33. This / place / traditional / carnival / takes / in / Da Lat.
.
34. Tourists / dress / traditional / can / costumes / in / up / and / fireworks. / enjoy
.
35. There / accident / a / when / was / people / parade. / the / started
.
36. I / having / party / am / 9.00 p.m. / tomorrow. / a / at
.
37. Let’s / bookshop / in / of / front / the / meet / 12:30. / at
.
Complete the second sentence in a way that it is similar in meaning with the first one. Use the provided words in brackets.
38. Traditional cars can travel long distances. Electric cars cannot. (IN CONTRAST)
.
39. Electric cars are safe. But they cost a lot of electricity. (HOWEVER)
.
40. Buses are good for the environment. Electric cars also cause few emissions. (SIMILARLY)
.
Lời giải và đáp án
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
- A.
celebration
- B.
custom
- C.
culture
- D.
carnival
Đáp án: A
Kiến thức: Cách phát âm “c”
celebration /ˌselɪˈbreɪʃn/
custom /ˈkʌstəm/
culture /ˈkʌltʃə(r)/
carnival /ˈkɑːnɪvl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /k/.
Chọn A
- A.
passenger
- B.
parade
- C.
accident
- D.
traffic
Đáp án: B
Kiến thức: Cách phát âm “a”
passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/
parade /pəˈreɪd/
accident /ˈæksɪdənt/
traffic /ˈtræfɪk/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /æ/.
Chọn B
- A.
vehicle
- B.
newsagent
- C.
money
- D.
enjoy
Đáp án: B
Kiến thức: Cách phát âm “e”
vehicle /ˈviːəkl/
newsagent /ˈnjuːzeɪdʒənt/
money /ˈmʌni/
enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /i/.
Chọn B
- A.
spend
- B.
lend
- C.
heavy
- D.
clothes
Đáp án: D
Kiến thức: Cách phát âm “e”
spend /spend/
lend /lend/
heavy /ˈhevi/
clothes /kləʊðz/
Phần gạch chân phương án D không được phát âm, còn lại phát âm là /e/.
Chọn D
- A.
finger-painting
- B.
field-trip
- C.
microscope
- D.
literature
Đáp án: C
Kiến thức: Cách phát âm “e”
finger-painting /ˈfɪŋɡə peɪntɪŋ/
field-trip /ˈfiːld trɪp/
microscope /ˈmaɪkrəskəʊp/
literature /ˈlɪtrətʃə(r)/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/.
Chọn C
Choose A, B, C or D to complete the sentences.
My grandmother is going to __________ bánh chưng tomorrow. That’s her favourite dish.
- A.
make
- B.
do
- C.
plan
- D.
go
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
make (v): làm ra (bánh), tạo ra
do (v): làm (việc)
plan (v): lên kế hoạch
go (v): đi
My grandmother is going to make bánh chưng tomorrow. That’s her favourite dish.
(Bà tôi sẽ làm bánh chưng vào ngày mai. Đó là món ăn yêu thích của bà.)
Chọn A
I’m saving my lucky money. I put it in a __________.
- A.
pig bank
- B.
piggy bank
- C.
pig money
- D.
piggy money
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
Cụm từ: piggy bank: heo đất
I’m saving my lucky money. I put it in a piggy bank.
(Tôi đang tiết kiệm tiền mùng tuổi của mình. Tôi để nó trong một con heo đất.)
Chọn B
Minh will take part in the competition _________ he finishes his projects.
- A.
during
- B.
before
- C.
after
- D.
by
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
during: trong suốt (khoảng thời gian)
before: trước khi
after : sau khi
by: vào lúc
Minh will take part in the competition after he finishes his projects.
(Minh sẽ tham gia cuộc thi sau khi anh ấy hoàn thành các dự án của mình.)
Chọn C
Mia is going to join our school’s __________. She loves taking pictures very much.
- A.
maths club
- B.
football club
- C.
physics club
- D.
photography club
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
maths club: câu lạc bộ toán học
football club: câu lạc bộ bóng đá
physics club: câu lạc bộ vật lý
photography club: câu lạc bộ nhiếp ảnh
Mia is going to join our school’s photography club. She loves taking pictures very much.
(Mia sẽ tham gia câu lạc bộ nhiếp ảnh của trường chúng tôi. Cô ấy rất thích chụp ảnh.)
Chọn D
Passengers must follow __________ when they are on the plane.
- A.
safe standards
- B.
safety
- C.
safety standards
- D.
safe plans
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
safe standards => không có cụm này
safety (n): sự an toàn
safety standards: tiêu chuẩn an toàn
safe plans => không có cụm này
Passengers must follow safety standards when they are on the plane.
(Hành khách phải tuân theo các tiêu chuẩn an toàn khi đi máy bay.)
Chọn C
__________ the shop is small, it is always crowded with tourists.
- A.
Despite
- B.
In spite of
- C.
Although
- D.
However
Đáp án: C
Kiến thức: Liên từ
Despite + cụm danh từ/ V_ing, S + V: Mặc dù
In spite of + cụm danh từ/ V_ing, S + V: Mặc dù
Although + S + V, S + V: Mặc dù
However, + S + V: Tuy nhiên
Mệnh đề “the shop is small” (cửa hàng nhỏ)
Although the shop is small, it is always crowded with tourists.
(Mặc dù cửa hàng nhỏ nhưng lúc nào cũng đông khách du lịch.)
Chọn C
I am hungry. I __________ order a pizza tonight.
- A.
going to
- B.
am going to
- C.
going
- D.
go to
Đáp án: B
Kiến thức: Thì tương lai gần
Dấu hiệu nhận biết “tonight” (tối nay) => chia thì tương lai gần
Thì tương lai có dự định: I + am going to + V nguyên thể
I am hungry. I am going to order a pizza tonight.
(Tôi đói quá. Tôi dự định sẽ đặt một chiếc bánh pizza tối nay.)
Chọn B
Mike is tired. __________, he is trying to finish his assignments.
- A.
Although
- B.
Because
- C.
However
- D.
While
Đáp án: C
Kiến thức: Liên từ
Although + S + V, S + V: Mặc dù
Because + S + V, S + V: Bởi vì
However, + S + V: Tuy nhiên
While + S + V, S + V: Trong khi
Mike is tired. However, he is trying to finish his assignments.
(Mike thì rất mệt. Tuy nhiên, anh ấy đang cố gắng hoàn thành bài tập của mình.)
Chọn C
Hoi An Night market is __________ Dong Xuan market.
- A.
different as
- B.
different than
- C.
different
- D.
different from
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
different as => dạng thức so sánh bằng với tính từ: as different as: khác biệt như
different than => dạng thức so sánh hơn với tính từ: more different than: khác hơn
different (adj): khác
different from: khác với cái gì
Hoi An Night market is different from Dong Xuan market.
(Chợ đêm Hội An khác với chợ Đồng Xuân.)
Chọn D
You __________ late for class. Everybody is waiting!
- A.
must not be
- B.
will not be
- C.
not being
- D.
are not being
Đáp án: A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
must not be: không được
will not be: sẽ không
not being => sai ngữ pháp
are not being => sai ngữ pháp
You must not be late for class. Everybody is waiting!
(Bạn không được đến lớp muộn. Mọi người đang đợi đấy!)
Chọn A
Put the words in brackets in the correct form.
16. During the carnival, people
the streets with colorful flowers. (DECORATION)
Đáp án:
16. During the carnival, people
decoratethe streets with colorful flowers. (DECORATION)
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
16.
Sau chủ ngữ “people” cần động từ
decoration (n): sự trang trí
decorate (v): trang trí
During the carnival, people decorate the streets with colorful flowers.
(Trong lễ hội hóa trang, mọi người trang trí đường phố bằng những bông hoa đầy màu sắc.)
Đáp án: decorate
17. The students are
to go to the biology lab. (EXCITE)
Đáp án:
17. The students are
excitedto go to the biology lab. (EXCITE)
17.
Sau động từ “be” điền tính từ
excite (v): gây phấn khích
excited (adj): hào hứng, vui vẻ => tính từ đuôi “ed” thể hiện cảm xúc
The students are excited to go to the biology lab.
(Các em học sinh hào hứng đến phòng thí nghiệm sinh học.)
Đáp án: excited
18. Marcus thinks joining the music club is
. (FASCINATE)
Đáp án:
18. Marcus thinks joining the music club is
fascinating. (FASCINATE)
18.
Sau động từ “be” điền tính từ
fascinate (v): mê hoặc, làm mê mẩn
fascinating (adj): lôi cuốn, hấp dẫn => tính từ đuôi “ing” thể hiện bản chất
Marcus thinks joining the music club is fascinating.
(Marcus nghĩ rằng việc tham gia câu lạc bộ âm nhạc thật hấp dẫn.)
Đáp án: fascinating
19. Travelling by car is too
. We prefer going by motorbike. (EXPENSE)
Đáp án:
19. Travelling by car is too
expensive. We prefer going by motorbike. (EXPENSE)
19.
Sau động từ “be” và trạng từ chỉ mức độ “too” điền tính từ
expense (n): chi tiêu
expensive (adj): đắt đỏ
Travelling by car is too expensive. We prefer going by motorbike.
(Đi du lịch bằng ô tô là quá đắt. Chúng tôi thích đi bằng xe máy hơn.)
Đáp án: expensive
20. It is customary to dance in the
. (FESTIVE)
Đáp án:
20. It is customary to dance in the
festival. (FESTIVE)
20.
Sau mạo từ “the” cần danh từ
festive (adj): thuộc về lễ hội
festival (n): lễ hội
It is customary to dance in the festival.
(Nhảy múa là phong tục trong lễ hội.)
Đáp án: festival
Read the following article and choose the best option A, B, C or D for each question.
Driving electric cars has several advantages and disadvantages. Electric cars cause fewer emissions. They also provide personal space for drivers to relax when they feel exhausted on the road. Some think electric cars do not have any disadvantages. But the truth is different. Firstly, the cost is not as reasonable as traditional cars. Drivers need to spend a lot of money on electricity, so the car can work. Secondly, on occasions like field trips, drivers cannot travel far distances because batteries of electric cars only last for 100-160 kilometers. There are also no or few electricity stations for drivers when car batteries die. This is not as convenient as traditional cars. Traditional car drivers can easily stop and buy gas from gas stations. Thirdly, it can be time-consuming to generate electricity for cars each time drivers go out. It takes between 6 and 8 hours for the car to finish.
Electric cars cause ____.
- A.
no damage to the environment
- B.
more damage to the environment
- C.
less damage to the environment
- D.
the most damage to the environment
Đáp án: C
Kiến thức: Đọc hiểu
Xe điện gây ra ____.
A. không thiệt hại cho môi trường
B. thiệt hại nhiều hơn cho môi trường
C. ít thiệt hại cho môi trường
D. thiệt hại nhiều nhất cho môi trường
Thông tin: Electric cars cause fewer emissions.
(Xe điện gây ra ít khí thải hơn.)
Chọn C
Costs for electric cars are ____.
- A.
as low as traditional cars
- B.
as high as traditional cars
- C.
less reasonable
- D.
too unreasonable
Đáp án: C
Chi phí cho ô tô điện thì ____.
A. thấp như ô tô truyền thống
B. cao như ô tô truyền thống
C. ít phải chăng
D. quá vô lý
Thông tin: Firstly, the cost is not as reasonable as traditional cars.
(Thứ nhất, chi phí không phải chăng như ô tô truyền thống.)
Chọn C
Electric cars are not a good choice for long distance journeys because ____.
- A.
electric car batteries are expensive
- B.
there are no electricity stations for drivers
- C.
electric car batteries can only travel over 100 kilometers
- D.
electric car batteries cannot travel over 160 kilometers
Đáp án: D
Xe điện không phải là lựa chọn tốt cho những chuyến đi đường dài vì ____.
A. ắc quy ô tô điện đắt tiền
B. không có trạm điện cho lái xe
C. ắc quy ô tô điện chỉ đi được quãng đường hơn 100 ki-lô-mét
D. ắc quy ô tô điện không đi được quãng đường hơn 160 ki lô mét
Thông tin: Secondly, on occasions like field trips, drivers cannot travel far distances because batteries of electric cars only last for 100-160 kilometers.
(Thứ hai, trong những dịp như dã ngoại, người lái xe không thể đi quãng đường xa vì ắc quy của xe điện chỉ chạy được 100-160 km.)
Chọn D
It can take ____ to generate new electricity for a car.
- A.
7 hours
- B.
9 hours
- C.
5 hours
- D.
2 hours
Đáp án: A
Có thể mất ____ để sạc điện cho ô tô.
A. 7 giờ
B. 9 giờ
C. 5 giờ
D. 2 giờ
Thông tin: It takes between 6 and 8 hours for the car to finish.
(Mất từ 6 đến 8 tiếng xe mới sạc xong.)
Chọn A
This article mainly writes about ____.
- A.
the advantages of electric cars
- B.
the reasons why drivers should buy electric cars
- C.
the advantages and disadvantages of electric cars
- D.
the the comparison between electric cars and traditional cars
Đáp án: C
Bài báo này chủ yếu viết về ____.
A. ưu điểm của ô tô điện
B. lý do tại sao người lái xe nên mua ô tô điện
C. những ưu điểm và nhược điểm của ô tô điện
D. sự so sánh giữa ô tô điện và ô tô truyền thống
Thông tin: Driving electric cars has several advantages and disadvantages.
(Lái xe ô tô điện có một số ưu điểm và nhược điểm.)
Chọn C
Listen to the conversation and decide which statement is True (T) or False (F).
26. Princeton Secondary School now has 40 students in each class.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Kiến thức: Nghe hiểu
26.
Princeton Secondary School now has 40 students in each class.
(Trường trung học Princeton hiện có 40 học sinh trong mỗi lớp.)
Thông tin: Linh: It used to be over 40 students per class. But now it’s smaller. There are about 20.
(Linh: Trước đây mỗi lớp có hơn 40 học sinh. Nhưng bây giờ ít hơn rồi. Có khoảng 20 học sinh.)
Chọn F
27. Foreign languages and science are the main subjects at Princeton.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
27.
Foreign languages and science are the main subjects at Princeton.
(Ngoại ngữ và khoa học là những môn học chính tại Princeton.)
Thông tin: Linh: Foreign languages and science are core subjects.
(Linh: Ngoại ngữ và khoa học là môn chính.)
Chọn T
28. Field trips in biology classes last for 2 days.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
28.
Field trips in biology classes last for 2 days.
(Chuyến đi thực tế trong lớp sinh học kéo dài trong 2 ngày.)
Thông tin: Linh: The school also holds 2-day field trips for students in biology classes every semester. They can visit places and learn about different plants there.
(Linh: Trường còn tổ chức 2 ngày đi thực tế cho học sinh lớp sinh học mỗi học kỳ. Họ có thể đến thăm các địa điểm và tìm hiểu về các loại cây khác nhau ở đó.)
Chọn T
29. 8th and 9th grade students have 9 lessons per day at Princeton.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
29.
8th and 9th grade students have 9 lessons per day at Princeton.
(Học sinh lớp 8 và lớp 9 học 9 tiết mỗi ngày tại Princeton.)
Thông tin: Linh: For 6th and 7th grade, students study 7 lessons a day. But for 8th and 9th grade they have 2 more.
(Linh: Đối với lớp 6 và lớp 7, học sinh học 7 tiết/ngày. Nhưng đối với lớp 8 và lớp 9, học sinh có thêm 2 tiết nữa.)
Chọn T
30. Ann thinks that there are too many lessons at Princeton.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
30.
Ann thinks that there are too many lessons at Princeton.
(Ann nghĩ rằng có quá nhiều tiết học ở Princeton.)
Thông tin: Ann: That’s reasonable. I want to make sure that the lessons are not too packed for my kids.
(Ann: Hợp lý. Tôi muốn đảm bảo rằng các tiết học không quá nhiều đối với con tôi.)
Chọn F
Bài nghe:
Princeton Secondary School
Ann: Hi Linh! I need some advice about Princeton Secondary School. Can you tell me more about it?
Linh: Sure An. What do you want to know about?
Ann: Well…Let’s see…Oh how many students are there in each class?
Linh: It used to be over 40 students per class. But now it’s smaller. There are about 20.
Ann: Great! Small classes help the children to be closer to teachers. What about the subjects?
Linh: Foreign languages and science are core subjects.
Ann: Is that everything? Are there any special activities?
Linh: The school also holds 2-day field trips for students in biology classes every semester. They can visit places and learn about different plants there.
Ann: Interesting! How many lessons do students have each day?
Linh: For 6th and 7th grade, students study 7 lessons a day. But for 8th and 9th grade they have 2 more.
Ann: That’s reasonable. I want to make sure that the lessons are not too packed for my kids.
Linh: Agree! Princeton also has many interesting clubs if you want them to have fun at school.
Tạm dịch bài nghe:
Trường trung học Princeton
Ann: Chào Linh! Tôi cần một số lời khuyên về trường trung học Princeton. Bạn có thể cho tôi biết thêm nhiều hơn về nó không?
Linh: Chắc chắn rồi Ann. Bạn muốn biết về điều gì?
Ann: Chà… Để xem nào… Ồ mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Linh: Trước đây mỗi lớp có hơn 40 học sinh. Nhưng bây giờ ít hơn rồi. Có khoảng 20 học sinh.
Ann: Tuyệt vời! Lớp học nhỏ giúp các em gần gũi với thầy cô hơn. Còn các môn học thì sao?
Linh: Ngoại ngữ và khoa học là môn chính.
Ann: Tất cả vậy thôi sao? Có hoạt động đặc biệt nào không?
Linh: Trường còn tổ chức 2 ngày đi thực tế cho học sinh lớp sinh học mỗi học kỳ. Họ có thể đến thăm các địa điểm và tìm hiểu về các loại cây khác nhau ở đó.
Ann: Thú vị thật! Học sinh có bao nhiêu tiết học mỗi ngày?
Linh: Đối với lớp 6 và lớp 7, học sinh học 7 tiết/ngày. Nhưng đối với lớp 8 và lớp 9, học sinh có thêm 2 tiết nữa.
Ann: Hợp lý. Tôi muốn đảm bảo rằng các tiết học không quá nhiều đối với con tôi.
Linh: Đồng ý! Princeton cũng có nhiều câu lạc bộ thú vị nếu bạn muốn chúng vui vẻ ở trường.
Rearrange the given words to make complete sentences.
31. Anne / equation / excellently / mathematics / during / solve / class. / her / many
.
Đáp án:
Anne excellently solves many equations during her mathematics class.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
31.
Thì hiện tại đơn: S số ít + V_s/es
Diễn tả một việc làm thường xuyên
Đáp án: Anne excellently solves many equations during her mathematics class.
(Anne xuất sắc giải nhiều phương trình trong lớp học toán của cô ấy.)
32. You / go / anywhere / finish / until / cannot / you / doing / homework. / the
.
Đáp án:
You cannot go anywhere until you finish doing the homework.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “can”
32.
Câu phủ định với động từ khuyết thiếu “can”: S + can + not + V nguyên thể: Ai đó không thể làm gì
Cấu trúc: finish + V_ing: hoàn thành việc gì
Đáp án: You cannot go anywhere until you finish doing the homework.
(Con không thể đi đâu cho đến khi con hoàn thành bài tập về nhà.)
33. This / place / traditional / carnival / takes / in / Da Lat.
.
Đáp án:
This traditional carnival takes place in Da Lat.
33.
Thì hiện tại đơn: S số ít + V_s/es
Diễn tả một việc làm thường xuyên
Đáp án: This traditional carnival takes place in Da Lat.
(Lễ hội hóa trang truyền thống này diễn ra tại Đà Lạt.)
34. Tourists / dress / traditional / can / costumes / in / up / and / fireworks. / enjoy
.
Đáp án:
Tourists can dress up in traditional costumes and enjoy fireworks.
34.
Câu khẳng định với động từ khuyết thiếu “can”: S + can + V nguyên thể: Ai đó có thể làm gì
Đáp án: Tourists can dress up in traditional costumes and enjoy fireworks.
(Du khách có thể mặc trang phục truyền thống và thưởng thức pháo hoa.)
35. There / accident / a / when / was / people / parade. / the / started
.
Đáp án:
There was an accident when people started the parade.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn dạng khẳng định
35.
Câu khẳng định thì quá khứ đơn với động từ “be”: There + was + N đếm được số ít: Có cái gì
Câu khẳng định thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ
Đáp án: There was an accident when people started the parade.
(Có một tai nạn khi mọi người bắt đầu cuộc diễu hành.)
36. I / having / party / am / 9.00 p.m. / tomorrow. / a / at
.
Đáp án:
I am having a party at 9.00 p.m. tomorrow.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định
36.
Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (có dự định, kế hoạch từ trước)
Đáp án: I am having a party at 9.00 p.m. tomorrow.
(Tôi sẽ có một bữa tiệc lúc 9 giờ tối ngày mai.)
37. Let’s / bookshop / in / of / front / the / meet / 12:30. / at
.
Đáp án:
Let’s meet in front of the bookshop at 12:30.
Kiến thức: Cấu trúc câu đề nghị với “Let’s”
37.
Cấu trúc: Let’s + V nguyên thể + …: Hãy làm gì
Đáp án: Let’s meet in front of the bookshop at 12:30.
(Hãy gặp nhau trước cửa hiệu sách lúc 12:30.)
Complete the second sentence in a way that it is similar in meaning with the first one. Use the provided words in brackets.
38. Traditional cars can travel long distances. Electric cars cannot. (IN CONTRAST)
.
Đáp án:
Traditional cars can travel long distances. In contrast, electric cars cannot.
Kiến thức: Liên từ
38.
In constrast, + S + V: Ngược lại thì … (diễn tả ý đối lập)
Traditional cars can travel long distances. Electric cars cannot.
(Ô tô truyền thống có thể đi quãng đường dài. Xe điện thì không thể.)
Đáp án: Traditional cars can travel long distances. In contrast, electric cars cannot.
(Ô tô truyền thống có thể đi quãng đường dài. Ngược lại, xe điện thì không thể.)
39. Electric cars are safe. But they cost a lot of electricity. (HOWEVER)
.
Đáp án:
Electric cars are safe. However, they cost a lot of electricity.
39.
However, + S + V: Tuy nhiên … (diễn tả ý đối lập)
Electric cars are safe. But they cost a lot of electricity.
(Xe ô tô điện thì an toàn. Nhưng chúng tốn rất nhiều điện.)
Đáp án: Electric cars are safe. However, they cost a lot of electricity.
(Xe ô tô điện thì an toàn. Tuy nhiên, chúng tốn rất nhiều điện.)
40. Buses are good for the environment. Electric cars also cause few emissions. (SIMILARLY)
.
Đáp án:
Buses are good for the environment. Similarly, electric cars cause few emissions.
40.
Similarly, + S + V: Tương tự thì …
Buses are good for the environment. Electric cars also cause few emissions.
(Xe buýt tốt cho môi trường. Xe điện cũng gây ra ít khí thải.)
Đáp án: Buses are good for the environment. Similarly, electric cars cause few emissions.
(Xe buýt tốt cho môi trường. Tương tự thì ô tô điện gây ra ít khí thải.)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên sachhoang.name.vn
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Nền tảng sachhoang.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Các tài liệu học tập... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Khác với các phương pháp truyền thống, sachhoang.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Khác với các phương pháp.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập v.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Nền t.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.