Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại sachhoang.name.vn
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đề bài
Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
- A.
\(2x + 3y = 5\).
- B.
\(0x + 2y = 8\).
- C.
\(2x - 0y = 5\).
- D.
\(0x - 0y = 6\).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\x + y = 1\end{array} \right.\) có nghiệm là:
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {0;0} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1; - 1} \right)\).
Người ta cần chở một số lượng hàng. Nếu xếp vào mỗi xe 12 tấn thì thừa 3 tấn, nếu xếp vào mỗi xe 15 tấn thì có thể chở thêm 12 tấn nữa. Gọi x là số hàng cần vận chuyển và y là số xe tham gia chở hàng. Hệ phương trình thỏa mãn là:
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 12y = 3\\x - 15y = 12\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 12y = 3\\ - x + 15y = 12\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 12y = 3\\x + 15y = 12\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 12y = 3\\ - x + 15y = 12\end{array} \right.\).
Biến đổi phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) về phương trình tích, ta được:
- A.
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
- B.
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
- C.
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
- D.
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
Hệ thức \(2a \le a + 1\) là một bất đẳng thức và
- A.
\(a + 1\) là vế trái, \(2a\) là vế phải.
- B.
\(a + 1\) là vế trước, \(2a\) là vế sau.
- C.
\(a + 1\) là vế sau, \(2a\) là vế trước.
- D.
\(2a\) là vế trái, \(a + 1\) là vế phải.
Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng:
- A.
\(a < b\) và \(c > d\) thì \(a + b < c + d\).
- B.
\(a < b\) và \(c < d\) thì \(a + c < b + d\).
- C.
\(a > b\) và \(c > d\) thì \(ac > bd\).
- D.
\(a > b\) và \(c > d\) thì \(a + c < b + d\).
Bất phương trình dạng \(ax + b > 0\) (hoặc \(ax + b < 0\), \(ax + b \ge 0\), \(ax + b \le 0\)) là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn là \(x\)) với điều kiện:
- A.
a, b là hai số đã cho.
- B.
a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\).
- C.
\(a \ne 0\).
- D.
a và b khác 0.
Nghiệm của bất phương trình \(x - 2 > 0\) là:
- A.
\(x > 2\).
- B.
\(x < 2\).
- C.
\(x < - 2\).
- D.
\(x > - 2\).
Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc phụ nhau, khi đó:
- A.
\(\sin \alpha = \cos \beta \).
- B.
\(\sin \alpha = \cot \beta \).
- C.
\(\sin \alpha = \tan \beta \).
- D.
\(\cos \alpha = \cot \beta \).
Cho \(\alpha \) là góc nhọn bất kì có \(\tan \alpha = \frac{1}{5}\), khi đó \(\cot \alpha \) bằng:
- A.
\(\frac{1}{5}\).
- B.
\( - \frac{1}{5}\).
- C.
\(5\).
- D.
\( - 5\).
Cho tam giác ABC vuông tại B có \(\widehat A = 45^\circ \), \(AC = \sqrt 2 \). Độ dài cạnh BC là:
- A.
\(BC = 3\).
- B.
\(BC = 2\).
- C.
\(BC = \sqrt 2 \).
- D.
\(BC = 1\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5, BC = 8. Số đo góc C là: (làm tròn đến độ)
- A.
\(\widehat C \approx 52^\circ \).
- B.
\(\widehat C \approx 38^\circ \).
- C.
\(\widehat C \approx 51^\circ \).
- D.
\(\widehat C \approx 39^\circ \).
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)
b) \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
c) \(2x - 4 > 0\)
d) \(2 - 3x \le 4x + 5\)
a) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\2x + y = 1\end{array} \right.\).
b) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360 công cụ. Nhờ sắp xếp hợp lý dấy chuyền sản xuất nên xí nghiệp I đã vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả xí nghiệp đã làm được 400 công cụ. Tính số công cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
Tượng đài chiến thắng là một công trình kiến trúc độc đáo được thi công nhằm kỷ niệm ngày giải phóng thị xã Long Khánh, ngày 21/04/1975 – thể hiện ý chí quyết thắng của quân và dân ta. Em hãy tính chiều cao của công trình này biết rằng khi tia nắng của mặt trời tạo với mặt đất một góc \(52^\circ \) thì bóng của nó trên mặt đất là 16m. (Làm tròn đến số thập phân thứ hai). (Giả sử chu vi mặt đáy khối chóp tam giác không đáng kể)

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Biết \(AB = 2\sqrt 3 cm\); \(AC = 6cm\). Giải tam giác ABC.
b) Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm H trên AB, AC. Chứng minh \(BD.DA + CE.EA = A{H^2}\).
c) Lấy điểm M nằm giữa E và C, kẻ AI vuông góc với MB tại I.
Chứng minh \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).
Một lão nông chia đất cho con trai để người con canh tác riêng, biết rằng người con sẽ được chọn miếng đất hình chữ nhật có chu vi 800 m. Hỏi anh ta phải chọn mảnh đất có kích thước như thế nào để diện tích đất canh tác là lớn nhất.
(HD: Sử dụng bất đẳng thức \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\)).
Lời giải và đáp án
Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
- A.
\(2x + 3y = 5\).
- B.
\(0x + 2y = 8\).
- C.
\(2x - 0y = 5\).
- D.
\(0x - 0y = 6\).
Đáp án : D
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng \(ax + by = c\), trong đó a, b và c là các số đã biết (\(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\)).
Phương trình \(0x - 0y = 6\) là phương trình bậc nhất vì hệ số \(a = b = 0\).
Đáp án D.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\x + y = 1\end{array} \right.\) có nghiệm là:
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {0;0} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1; - 1} \right)\).
Đáp án : B
Hệ phương trình có nghiệm là cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) nếu \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hai phương trình của hệ.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\x + y = 1\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right)\) vì \(\left\{ \begin{array}{l}2.1 + 0 = 2\\1 + 0 = 1\end{array} \right.\).
Đáp án B.
Người ta cần chở một số lượng hàng. Nếu xếp vào mỗi xe 12 tấn thì thừa 3 tấn, nếu xếp vào mỗi xe 15 tấn thì có thể chở thêm 12 tấn nữa. Gọi x là số hàng cần vận chuyển và y là số xe tham gia chở hàng. Hệ phương trình thỏa mãn là:
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 12y = 3\\x - 15y = 12\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 12y = 3\\ - x + 15y = 12\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 12y = 3\\x + 15y = 12\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 12y = 3\\ - x + 15y = 12\end{array} \right.\).
Đáp án : B
Dựa vào đề bài để viết hệ phương trình thỏa mãn đề bài.
Vì nếu xếp mỗi xe 12 tấn thì thừa 3 tấn nên ta có phương trình \(x - 12y = 3\).
Vì nếu xếp vào mỗi xe 15 tấn thì có thể chở thêm 12 tấn nữa nên ta có phương trình \(15y - x = 12\) hay \( - x + 15y = 12\).
Vậy hệ phương trình thỏa mãn là \(\left\{ \begin{array}{l}x - 12y = 3\\ - x + 15y = 12\end{array} \right.\).
Đáp án B.
Biến đổi phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) về phương trình tích, ta được:
- A.
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
- B.
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
- C.
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
- D.
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
Đáp án : C
Phân tích vế trái thành nhân tử để biến đổi phương trình về phương trình tích.
Ta có:
\(\begin{array}{l}{x^2} - 4x + 3 = 0\\{x^2} - x - 3x + 3 = 0\\\left( {{x^2} - x} \right) - \left( {3x - 3} \right) = 0\\x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)
Đáp án C.
Hệ thức \(2a \le a + 1\) là một bất đẳng thức và
- A.
\(a + 1\) là vế trái, \(2a\) là vế phải.
- B.
\(a + 1\) là vế trước, \(2a\) là vế sau.
- C.
\(a + 1\) là vế sau, \(2a\) là vế trước.
- D.
\(2a\) là vế trái, \(a + 1\) là vế phải.
Đáp án : D
Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức
Hệ thức \(2a \le a + 1\) có \(2a\) là vế trái, \(a + 1\) là vế phải.
Đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng:
- A.
\(a < b\) và \(c > d\) thì \(a + b < c + d\).
- B.
\(a < b\) và \(c < d\) thì \(a + c < b + d\).
- C.
\(a > b\) và \(c > d\) thì \(ac > bd\).
- D.
\(a > b\) và \(c > d\) thì \(a + c < b + d\).
Đáp án : B
Dựa vào các tính chất của bất đẳng thức.
Theo tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, với \(a < b\) và \(c < d\) thì \(a + c < b + d\) nên đáp án B đúng.
Đáp án B.
Bất phương trình dạng \(ax + b > 0\) (hoặc \(ax + b < 0\), \(ax + b \ge 0\), \(ax + b \le 0\)) là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn là \(x\)) với điều kiện:
- A.
a, b là hai số đã cho.
- B.
a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\).
- C.
\(a \ne 0\).
- D.
a và b khác 0.
Đáp án : B
Bất phương trình dạng \(ax + b < 0\) (hoặc \(ax + b > 0\); \(ax + b \le 0\); \(ax + b \ge 0\)) trong đó a, b là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Điều kiện của a, b là a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\).
Đáp án B.
Nghiệm của bất phương trình \(x - 2 > 0\) là:
- A.
\(x > 2\).
- B.
\(x < 2\).
- C.
\(x < - 2\).
- D.
\(x > - 2\).
Đáp án : A
Giải bất phương trình để tìm nghiệm.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x - 2 > 0\\x > 2\end{array}\)
Đáp án A.
Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc phụ nhau, khi đó:
- A.
\(\sin \alpha = \cos \beta \).
- B.
\(\sin \alpha = \cot \beta \).
- C.
\(\sin \alpha = \tan \beta \).
- D.
\(\cos \alpha = \cot \beta \).
Đáp án : A
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
Với \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc phụ nhau thì \(\sin \alpha = \cos \beta ;\tan \alpha = \cot \beta \) nên đáp án A đúng.
Đáp án A.
Cho \(\alpha \) là góc nhọn bất kì có \(\tan \alpha = \frac{1}{5}\), khi đó \(\cot \alpha \) bằng:
- A.
\(\frac{1}{5}\).
- B.
\( - \frac{1}{5}\).
- C.
\(5\).
- D.
\( - 5\).
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }}\).
Ta có: \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\frac{1}{5}}} = 5\).
Đáp án C.
Cho tam giác ABC vuông tại B có \(\widehat A = 45^\circ \), \(AC = \sqrt 2 \). Độ dài cạnh BC là:
- A.
\(BC = 3\).
- B.
\(BC = 2\).
- C.
\(BC = \sqrt 2 \).
- D.
\(BC = 1\).
Đáp án : D
Biểu diễn BC theo AC và tỉ số lượng giác của góc A.

Ta có: \(\sin A = \frac{{BC}}{{AC}}\) suy ra \(BC = AC.\sin A = \sqrt 2 .\sin 45^\circ = 1\).
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5, BC = 8. Số đo góc C là: (làm tròn đến độ)
- A.
\(\widehat C \approx 52^\circ \).
- B.
\(\widehat C \approx 38^\circ \).
- C.
\(\widehat C \approx 51^\circ \).
- D.
\(\widehat C \approx 39^\circ \).
Đáp án : D
Biểu diễn tỉ số lượng giác của góc C theo AB và BC.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính góc C theo tỉ số lượng giác của nó.

Ta có: \(\sin C = \frac{5}{8}\) suy ra \(\widehat C \approx 39^\circ \).
Đáp án D.
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)
b) \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
c) \(2x - 4 > 0\)
d) \(2 - 3x \le 4x + 5\)
a) Để giải phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(ax + b = 0\) và \(cx + d = 0\). Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.
b) Tìm điều kiện xác định, quy đồng mẫu và giải phương trình tìm được. Sau đó kiểm tra điều kiện của các nghiệm tìm được.
c, d) Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình đưa về dạng bất phương tình bậc nhất một ẩn.
a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)
+) \(x - 1 = 0\)
\(x = 1\)
+) \(3x - 6 = 0x = 1\)
\(3x = 6\)
\(x = 2\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 1\); \(x = 2\).
b) \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
ĐKXĐ: \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\\\frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{x + 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2x - 13}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\\2\left( {x - 2} \right) - \left( {x + 3} \right) = 2x - 13\\2x - 4 - x - 3 = 2x - 13\\x - 7 = 2x - 13\\x - 2x = - 13 + 7\\ - x = - 6\\x = 6\left( {TM} \right)\end{array}\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 6\).
c) \(2x - 4 > 0\)
\(\begin{array}{l}2x > 4\\x > 2\end{array}\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > 2\).
d) \(2 - 3x \le 4x + 5\)
\(\begin{array}{l} - 3x - 4x \le 5 - 2\\ - 7x \le 3\\x \ge \frac{{ - 3}}{7}\end{array}\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge \frac{{ - 3}}{7}\).
a) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\2x + y = 1\end{array} \right.\).
b) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360 công cụ. Nhờ sắp xếp hợp lý dấy chuyền sản xuất nên xí nghiệp I đã vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả xí nghiệp đã làm được 400 công cụ. Tính số công cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
a) Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
b) - Đặt ẩn và đặt điều kiện cho ẩn, lập hai phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các ẩn, đưa về bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải hệ phương trình tìm được ẩn, sau đó kiểm tra điều kiện và chọn giá trị thỏa mãn.
a) Ta có:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\2x + y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\4x + 2y = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}7x = 7\\2x + y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2.1 + y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right)\).
b) Gọi số dụng cụ mà xí nghiệp 1 và xí nghiệp II phải làm lần lượt là \(x,y\) \(\left( {x,y \in {N^*}} \right)\).
Theo kế hoạch, hai xí nghiệp sản xuất phải làm tổng cộng 360 dụng cụ nên ta có:
\(x + y = 360\) (1)
Thực tế, xí nghiệp I đã vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch, do đó hai xí nghiệp đã làm được 400 dụng cụ nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 12\% x} \right) + \left( {y + 10\% y} \right) = 400\) hay \(1,12x + 1,1y = 400\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 360\\1,12x + 1,1y = 400\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 200\\y = 160\end{array} \right.\left( {TM} \right)\).
Vậy theo kế hoạch xí nghiệp I làm được 200 dụng cụ và xí nghiệp II làm được 160 dụng cụ.
Tượng đài chiến thắng là một công trình kiến trúc độc đáo được thi công nhằm kỷ niệm ngày giải phóng thị xã Long Khánh, ngày 21/04/1975 – thể hiện ý chí quyết thắng của quân và dân ta. Em hãy tính chiều cao của công trình này biết rằng khi tia nắng của mặt trời tạo với mặt đất một góc \(52^\circ \) thì bóng của nó trên mặt đất là 16m. (Làm tròn đến số thập phân thứ hai). (Giả sử chu vi mặt đáy khối chóp tam giác không đáng kể)

Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác để tính chiều cao của công trình.

Giả sử hình biểu diễn như hình vẽ.
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\tan BCA = \frac{{AB}}{{AC}}\)
Suy ra \(AB = AC.\tan BCA = 16.\tan 52^\circ \approx 20,48\left( m \right)\)
Vậy chiều cao của công trình này là khoảng \(20,48m\).
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Biết \(AB = 2\sqrt 3 cm\); \(AC = 6cm\). Giải tam giác ABC.
b) Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm H trên AB, AC. Chứng minh \(BD.DA + CE.EA = A{H^2}\).
c) Lấy điểm M nằm giữa E và C, kẻ AI vuông góc với MB tại I.
Chứng minh \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).
a) Vận dụng các kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải tam giác.
b) Chứng minh $\Delta BHD\backsim \Delta HAD\left( g.g \right)$ suy ra \(BD.DA = D{H^2}\)
Chứng minh $\Delta CHE\backsim \Delta HAE\left( g.g \right)$ suy ra \(CE.AE = H{E^2}\).
\(BD.DA + CE.AE = D{H^2} + H{E^2}\)
Chứng minh tứ giác ADHE là hình chữ nhật nên \(AH = DE\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác DHE vuông tại H, ta có: \(D{H^2} + H{E^2} = D{E^2}\).
Suy ra \(D{H^2} + H{E^2} = A{H^2}\)
Từ đó ta có \(BD.DA + CE.AE = A{H^2}\) (đpcm)
c) Chứng minh $\Delta BIA\backsim \Delta BAM\left( g.g \right)$ suy ra \(BI.BM = A{B^2}\).
Chứng minh $\Delta BHA\backsim \Delta BAC\left( g.g \right)$ suy ra \(BH.BC = A{B^2}\).
Do đó \(BI.BM = BH.BC\) hay \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).
Chứng minh $\Delta BHI\backsim \Delta BMC$ suy ra \(\frac{{HI}}{{MC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\).
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác, ta có: \(\sin \widehat {AMB} = \frac{{AB}}{{BM}}\); \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Biến đối \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BM}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A{B^2}}}{{BM.BC}} = \frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{CM}}\). Ta được điều phải chứng minh.

a) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore trong tam giác, ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} + {6^2} = 48\) suy ra \(BC = \sqrt {48} = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{6}{{4\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \(\widehat B = 60^\circ \).
\(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Vậy \(BC = 4\sqrt 3 cm;\widehat B = 60^\circ ;\widehat C = 30^\circ \).
b) Xét tam giác BHD và tam giác HAD có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {HDA}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {BHD} = \widehat {HAD}\) (cùng phụ với \(\widehat {DBH}\))
suy ra $\Delta BHD\backsim \Delta HAD\left( g.g \right)$ nên \(\frac{{BD}}{{DH}} = \frac{{DH}}{{DA}}\). Do đó \(BD.DA = D{H^2}\). (1)
Xét tam giác CHE và tam giác HAE có:
\(\widehat {CEH} = \widehat {HEA}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {CHE} = \widehat {HAE}\) (cùng phụ với \(\widehat {C}\))
suy ra $\Delta CHE\backsim \Delta HAE\left( g.g \right)$ nên \(\frac{{CE}}{{HE}} = \frac{{HE}}{{AE}}\). Do đó \(CE.AE = H{E^2}\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(BD.DA + CE.AE = D{H^2} + H{E^2}\) (3).
Vì tứ giác ADHE có \(\widehat {DAE} = \widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \) nên tứ giác ADHE là hình chữ nhật. Do đó \(AH = DE\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác DHE vuông tại H, ta có: \(D{H^2} + H{E^2} = D{E^2}\). Suy ra \(D{H^2} + H{E^2} = A{H^2}\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(BD.DA + CE.AE = A{H^2}\) (đpcm)
c) Xét tam giác BIA và tam giác BAM có:
\(\widehat {BIA} = \widehat {BAM}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat B\) chung
suy ra $\Delta BIA\backsim \Delta BAM\left( g.g \right)$ nên \(\frac{{BI}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BM}}\). Do đó \(BI.BM = A{B^2}\).
Xét tam giác BHA và tam giác BAC có:
\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat B\) chung
suy ra $\Delta BHA\backsim \Delta BAC\left( g.g \right)$ nên \(\frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\). Do đó \(BH.BC = A{B^2}\).
Từ đó ta có \(BI.BM = BH.BC\) suy ra \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).
Xét tam giác BHI và tam giác BMC có:
\(\widehat B\) chung
\(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\) (cmt)
nên $\Delta BHI\backsim \Delta BMC$ (c.g.c) suy ra \(\frac{{HI}}{{MC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\).
Xét tam giác AMB vuông tại A, ta có: \(\sin \widehat {AMB} = \frac{{AB}}{{BM}}\).
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Suy ra \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BM}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A{B^2}}}{{BM.BC}} = \frac{{BI.BM}}{{BM.BC}} = \frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{CM}}\).
Vậy \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\) (đpcm).
Một lão nông chia đất cho con trai để người con canh tác riêng, biết rằng người con sẽ được chọn miếng đất hình chữ nhật có chu vi 800 m. Hỏi anh ta phải chọn mảnh đất có kích thước như thế nào để diện tích đất canh tác là lớn nhất.
(HD: Sử dụng bất đẳng thức \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\)).
Gọi hai cạnh của miếng đất là x, y.
Sử dụng bất đẳng thức: \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\).
* Chứng minh bất đẳng thức \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\) hay \({\left( {a + b} \right)^2} - 4ab \ge 0\)
Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} - 4ab \ge 0\) với mọi a, b.
Vậy \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\).
* Áp dụng bất đẳng thức trên để giải.
Gọi hai cạnh của miếng đất lần lượt là x, y (m). (\(0 < x,y < 800\))
Vì chu vi của mảnh đất là 800m nên ta có: \(2\left( {x + y} \right) = 800\) hay \(x + y = 800\).
Diện tích đất canh tác là \(xy\).
Ta có: \(xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} \le \frac{{{{400}^2}}}{4} = 40000\left( {{m^2}} \right)\).
Dấu “=” xảy ra là giá trị lớn nhất của xy. Khi đó kích thước của mảnh đất thỏa mãn \(x + y = 400\) và \(xy = 40000\).
Ta có \(x + y = 400\) nên \(y = 400 - x\).
Thay vào \(xy = 40000\), ta được:
\(\begin{array}{l}\left( {400 - x} \right)x = 40000\\ - {x^2} + 400x - 40000 = 0\\{x^2} - 400x + 40000 = 0\\{\left( {x - 200} \right)^2} = 0\\x = 200\end{array}\)
Khi đó \(y = 400 - 200 = 200\).
Vậy người đó phải chọn mảnh đất có kích thước 200m x 200m để diện tích đất canh tác là lớn nhất.
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên sachhoang.name.vn
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của sachhoang.name.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Nền tảng sachhoang.name.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Các tài liệu học tập... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Khác với các phương pháp truyền thống, sachhoang.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Khác với các phương pháp.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập v.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Nền t.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chính vì vậy, sachhoang.name.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, sachhoang.name.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.