Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5

Câu 1:
Cho số phức \(z = \sqrt 7 – 3i\). Tính \(\left| z \right|\) .
Câu 2:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x – 2y – 4 = 0\). Tính bán kính \(R\) của \((S).\)
Câu 3:
Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2{x^2} + 3\) ?
Câu 4:
Khối cầu \(\left( S \right)\) có diện tích mặt cầu bằng \(16\pi \) (đvdt). Tính thể tích khối cầu.
Câu 5:
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) là
Câu 6:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thịĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Hàm số đã cho đạt cực đại tại
Câu 7:
Các giá trị \(x\) thỏa mãn bất phương trình \({\log _2}\left( {3x – 1} \right) > 3\) là :
Câu 8:
Thể tích của khối lập phương cạnh \(2a\) bằng
Câu 9:
Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {3 + x} \right)^\pi }\) là
Câu 10:
Nghiệm của phương trình \({\log _4}\left( {x – 1} \right) = 3\) là
Câu 11:
Cho \(\int\limits_a^d {f\left( x \right){\text{d}}x} = 5\), \(\int\limits_b^d {f\left( x \right){\text{d}}x} = 2\) với \(a < d < b\). Tính \(I = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\text{d}}x} \).
Câu 12:
Cho số phức \({z_1} = 3 + 2i\), \(\,{z_2} = 6 + 5i\). Tìm số phức liên hợp của số phức \(z = 6{z_1} + 5{z_2}\)
Câu 13:
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x – 3y + 4z + 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Câu 14:
Trong không gian với trục hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = – \overrightarrow i + 2\overrightarrow j – 3\overrightarrow k .\) Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là:
Câu 15:
Điểm nào trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức \(z = – 1 + 2i?\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5
Câu 16:
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x – 4}}{{x + 2}}\) là
Câu 17:
Với \(a,\,b\, > 0\) tùy ý, mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 18:
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5
Câu 19:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\). Điểm nào sau đây thuộc được thẳng \(d\)?
Câu 20:
Cần chọn 3 người đi công tác từ một tổ có 30 người, khi đó số cách chọn là:
Câu 21:
Cho khối chóp có diện tích đáy bằng \(6c{m^2}\) và có chiều cao là \(2cm\). Thể tích của khối chóp đó là:
Câu 22:
Đạo hàm của hàm số \(y = {5^x} + 2023\) là :
Câu 23:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới.Mệnh đề nào sau đây đúng?Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5
Câu 24:
Tính thể tích \(V\) của khối trụ có bán kính đáy \(r = 10\,{\text{cm}}\) và chiều cao \(h = 6\,{\text{cm}}\).
Câu 25:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {0\,;\,10} \right]\) thỏa mãn \(\int\limits_0^{10} {f\left( x \right)\,{\text{d}}x} = 7\), \(\int\limits_2^6 {f\left( x \right)\,{\text{d}}x} = 3\). Tính \(P = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)\,{\text{d}}x} + \int\limits_6^{10} {f\left( x \right)\,{\text{d}}x} \).
Câu 26:
Một cấp số cộng có \(8\) số hạng. Số hạng đầu là 5, số hạng thứ tám là 40. Khi đó công sai \(d\) của cấp số cộng đó là bao nhiêu?
Câu 27:
Một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {(x + 1)^3}\) là
Câu 28:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên một khoảng \(K\) như hình vẽ bên.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5

Trên \(K\), hàm số có bao nhiêu cực trị?
Câu 29:
Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 3}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\). Tính \(2M – m\) .
Câu 30:
Cho hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}}\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng.
Câu 31:
Nếu \({\log _7}x = {\log _7}a{b^2} – {\log _7}{a^3}b\)\(\left( {a,b > 0} \right)\) thì \(x\) nhận giá trị bằng.
Câu 32:
Cho khối chóp \(S.ABC\) có \(SA\, \bot \,\,\left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AC = \,2a\), \(BC = a\),\(\,SB = 2a\sqrt 3 \). Tính góc giữa \(SA\,\)và mặt phẳng \(\,\left( {SBC} \right)\).
Câu 33:
Cho \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) – 2g\left( x \right)} \right]{\text{d}}x} = 12\)và \(\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\text{d}}x} = 5\), khi đó \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\text{d}}x} \)bằng
Câu 34:
Trong không gian với hệ tọa độ \({\text{O}}xyz\), cho điểm \(D\left( { – 2;1; – 1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{3}\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(D\) và vuông góc \(d\) có phương trình là
Câu 35:
Cho hai số phức \({z_1} = 2 + i\) và \({z_2} = – 3 + i\). Phần ảo của số phức \({z_1}\overline {{z_2}} \) bằng
Câu 36:
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\) và chiều cao bằng \(a\sqrt 2 \) . Tính khoảng cách \(d\) từ tâm \(O\) của đáy \(ABCD\) đến một mặt bên theo \(a\) .
Câu 37:
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 27 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng:
Câu 38:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\) và \(B\left( {3;2; – 1} \right)\).
Câu 39:
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\left( {17 – 12\sqrt 2 } \right)^x} \geqslant {\left( {3 + \sqrt 8 } \right)^{{x^2}}}\) là
Câu 40:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5

Biết \(f\left( a \right) > 0\), hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại nhiều nhất bao nhiêu điểm?
.Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Theo hình vẽ ta có : \(\int\limits_a^b {f’\left( x \right){\text{d}}x} = \left. {\left[ {f\left( x \right)} \right]} \right|_a^b = f\left( b \right) – f\left( a \right) > 0\).
Hay : \(f\left( b \right) > f\left( a \right) > 0\).Tương tự : \(f\left( c \right) < f\left( b \right)\).Hàm số có hay hàm số có \(3\) điểm cực trị tại \(x = a,x = b,x = c\).Tóm lại, hàm số \(f\left( x \right)\) phải thỏa mãn các điều kiện sau:Hàm số có 3 điểm cực trị tại \(x = a,x = b,x = c\) thỏa \(a < b < c\).\(f\left( b \right) > f\left( a \right) > 0\).\(f\left( c \right) < f\left( b \right)\).Là hàm số bậc bốn có hệ số \(a > 0\).Từ đó, ta có thể lập được bảng biến thiên như sau :Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5.Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại nhiều nhất 2 điểm.
Câu 41:
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có\(\int\limits_0^1 {f(x)dx = 2} \) , \(\int\limits_0^3 {f(x)dx = 6} \). Tính \(I = \int\limits_{ – 1}^1 {f\left( {\left| {2x – 1} \right|} \right)} dx\).
Đặt \(t = 2x – 1 \Rightarrow dt = 2dx\).Đổi cận: \(\left\{ \begin{gathered} x = – 1 \Rightarrow t = – 3 \hfill \\ x = 1 \Rightarrow t = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Ta có: \(I = \frac{1}{2}\int\limits_{ – 3}^1 {f\left( {\left| t \right|} \right)} dt = \frac{1}{2}\left( {\int\limits_{ – 3}^0 {f( – t) + \int\limits_0^1 {f(t)} } } \right)dt\,\,\,(1)\).+ \(\int\limits_0^1 {f(t)} dt = \int\limits_0^1 {f(x)} dx = 2\) .+ Tính \(\int\limits_{ – 3}^0 {f( – t)dt} \) : Đặt \(z = – t \Rightarrow dz = – dt \Rightarrow \int\limits_{ – 3}^0 {f( – t)dt = – } \int\limits_3^0 {f(z)dz = } \int\limits_0^3 {f(z)dz} = 6\).Thay vào (1) ta được \(I = 4\).
Câu 42:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác cân tại \(S\) và nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Cạnh bên \(SC\) tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\).Ta có: \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) \( \Rightarrow \) \(SI \bot AB\) \(\left( 1 \right)\)Mặt khác: \(\left\{ \begin{gathered} \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right) \hfill \\ \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \(\left( 2 \right)\)Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), suy ra: \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SI\) là chiều cao của hình chóp \(S.ABCD\)\( \Rightarrow \)\(IC\) là hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow \widehat {\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SC,IC} \right)} = \widehat {SCI} = 60^\circ \)Xét \(\Delta IBC\) vuông tại \(B\), ta có: \(IC = \sqrt {I{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {a^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)Xét \(\Delta SIC\) vuông tại \(I\), ta có: \(SI = IC.\tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\)Vậy thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SI = \frac{1}{3}.{a^2}.\frac{{a\sqrt {15} }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\).
Câu 43:
Gọi \({z_1}\), \({z_2}\) là hai nghiệm phức của phương trình \({z^2} – z + 1 = 0\). Tính giá trị của \(P = \left| {z_1^{2023} – z_2^{2023}} \right|\).
\({z^2} – z + 1 = 10\)\( \Rightarrow \left[ \begin{gathered} {z_1} = \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i \hfill \\ {z_2} = \frac{1}{2} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}i \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Ta có: \({z_1}^{2023} = {\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 i}}{2}} \right)^{2023}}\)\( = {\left[ {{{\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 i}}{2}} \right)}^3}} \right]^{674}}\frac{{\left( {1 + \sqrt 3 i} \right)}}{2}\)\( = \frac{{{{\left( { – 8} \right)}^{674}}\left( {1 + \sqrt 3 i} \right)}}{{{2^{2023}}}}\).\({z_2}^{2023} = {\left( {\frac{{1 – \sqrt 3 i}}{2}} \right)^{2023}}\)\( = {\left[ {{{\left( {\frac{{1 – \sqrt 3 i}}{2}} \right)}^3}} \right]^{674}}\frac{{\left( {1 – \sqrt 3 i} \right)}}{2}\)\( = \frac{{{{\left( { – 8} \right)}^{674}}\left( {1 – \sqrt 3 i} \right)}}{{{2^{2023}}}}\).Suy ra: \(P = \left| {z_1^{2023} – z_2^{2023}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { – 8} \right)}^{674}}\left( {1 + \sqrt 3 i} \right)}}{{{2^{2023}}}} – \frac{{{{\left( { – 8} \right)}^{674}}\left( {1 – \sqrt 3 i} \right)}}{{{2^{2023}}}}} \right|\)\( = \left| {\frac{1}{{{2^{2023}}}}.{{\left( { – 8} \right)}^{674}}\left( {2\sqrt 3 i} \right)} \right| = \left| {\frac{1}{{{2^{2023}}}}{{.2}^{2022}}\left( {2\sqrt 3 i} \right)} \right| = \sqrt 3 \).
Câu 44:
Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z – 1 – i} \right| = 1\), số phức \(w\) thỏa mãn \(\left| {\bar w – 2 – 3i} \right| = 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(\left| {z – w} \right|\).
Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) biểu diễn số phức \(z = x + iy\) thì \(M\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {1;1} \right)\), bán kính \({R_1} = 1\).\(N\left( {x';y'} \right)\) biểu diễn số phức \(w = x' + iy'\) thì \(N\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\left( {2; – 3} \right)\), bán kính \({R_2} = 2\). Giá trị nhỏ nhất của \(\left| {z – w} \right|\) chính là giá trị nhỏ nhất của đoạn \(MN\).Ta có \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} = \left( {1; – 4} \right)\)\( \Rightarrow {I_1}{I_2} = \sqrt {17} \)\( > {R_1} + {R_2}\)\( \Rightarrow \left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\) ở ngoài nhau. \( \Rightarrow M{N_{\min }}\)\( = {I_1}{I_2} – {R_1} – {R_2}\)\( = \sqrt {17} – 3\)
Câu 45:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Biết phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có bốn nghiệm phân biệt \(a\),\(0\),\(b\),\(c\) với \(a < 0 < b < c\).Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5
Bảng biến thiên của \(y = f\left( x \right)\):Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Do đó ta có \(f\left( c \right) > f\left( b \right)\) (1)Ta gọi \({S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là các phần diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành như hình bên.\({S_2} > {S_1} + {S_3} \Leftrightarrow – \int\limits_0^b {f'\left( x \right){\text{d}}x} > \int\limits_a^0 {f'\left( x \right){\text{d}}x} + \int\limits_b^c {f'\left( x \right){\text{d}}x} \Leftrightarrow \left. { – f\left( x \right)} \right|_0^b > \left. {f\left( x \right)} \right|_a^0 + \left. {f\left( x \right)} \right|_b^c\) \( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) – f\left( b \right) > f\left( 0 \right) – f\left( a \right) + f\left( c \right) – f\left( b \right)\) \( \Rightarrow f\left( a \right) > f\left( c \right)\) (2)Từ (1) và (2) suy ra \(f\left( a \right) > f\left( c \right) > f\left( b \right)\).
Câu 46:
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right):z – 1 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + z – 3 = 0\). Gọi \(d\) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cắt đường thẳng \(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}}\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \). Phương trình của đường thẳng \(d\) là
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Đặt \({\vec n_P} = \left( {0;0;1} \right)\) và \({\vec n_Q} = \left( {1;1;1} \right)\) lần lượt là véctơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).Do \(\Delta = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\) nên \(\Delta \) có một véctơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec n}_Q}} \right] = \left( { – 1;1;0} \right)\).Đường thẳng \(d\) nằm trong \(\left( P \right)\) và \(d \bot \Delta \) nên \(d\) có một véctơ chỉ phương là \({\vec u_d} = \left[ {{{\vec n}_P},{{u'}_\Delta }} \right]\) \( = \left( { – 1; – 1;0} \right)\).Gọi \(d':\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}}\) và \(A = d' \cap d \Rightarrow A = d' \cap \left( P \right)\)Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{gathered} z – 1 = 0 \hfill \\ \frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} z = 1 \hfill \\ y = 0 \hfill \\ x = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Rightarrow A\left( {3;0;1} \right)\).Do đó phương trình đường thẳng \(d:\left\{ \begin{gathered} x = 3 + t \hfill \\ y = t \hfill \\ z = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 47:
Một tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\), \(AC = 12\). Cho tam giác \(ABC\) quay quanh cạnh huyền \(BC\) ta được khối tròn xoay có thể tích bằng:
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) thì khối tròn xoay tạo thành là 2 khối nón có chung đáy với bán kính là \(R = AH = \frac{{5.12}}{{\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} }} = \frac{{60}}{{13}}\) và các chiều cao lần lượt là \({h_1} = BH\), \({h_2} = CH\) thỏa \({h_1} + {h_2} = BC = 13\).Vậy thể tích khối tròn xoay là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}\left( {{h_1} + {h_2}} \right) = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{60}}{{13}}} \right)^2}.13 = \frac{{1200\pi }}{{13}}\).
Câu 48:
Tìm tất cả giá trị của \(m\) để bất phương trình \({9^x} – 2\left( {m + 1} \right){3^x} – 3 – 2m > 0\) nghiệm đúng với mọi số thực \(x\).
Đặt \(t = {3^x}\), \(t > 0\). Khi đó, bất phương trình trở thành:\({t^2} – 2\left( {m + 1} \right)t – 3 – 2m > 0\)\( \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {t – 3 – 2m} \right) > 0\) \( \Leftrightarrow t – 3 – 2m > 0\)\( \Leftrightarrow t > 3 + 2m\) \(\left( 1 \right)\) (Do \(t > 0\)).Để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\left( 1 \right)\) phải nghiệm đúng với mọi \(t \in \left( {0;\, + \infty } \right)\).Điều này tương đương với \(3 + 2m \leqslant 0\) \( \Leftrightarrow m \leqslant – \frac{3}{2}\).Vậy giá trị cần tìm của \(m\) là \(m \leqslant – \frac{3}{2}\).
Câu 49:
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\). Một đường thẳng đi qua điểm \(M\) và cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\), \(B\). Diện tích lớn nhất của tam giác \(OAB\) bằng
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).Ta có: \(\overrightarrow {OM} = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\)\( \Rightarrow OM = 1 < R\)\( \Rightarrow \) điểm \(M\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).Gọi \(H\) là trung điểm \(AB \Rightarrow OH \leqslant OM\).Đặt \(OH = x \Rightarrow 0 \leqslant x \leqslant 1\).Đặt \(\widehat {AOH} = \alpha \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{AH}}{{OA}} = \frac{{\sqrt {O{A^2} - O{H^2}} }}{{OA}} = \frac{{\sqrt {8 - {x^2}} }}{{2\sqrt 2 }}\); \(\cos \alpha = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{x}{{2\sqrt 2 }}\).Suy ra \(\sin \widehat {AOB} = 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{x\sqrt {8 - {x^2}} }}{4}\).Ta có: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OAOB.\sin \widehat {AOB} = x\sqrt {8 - {x^2}} \) với \(0 \leqslant x \leqslant 1\).Xét hàm số \(f\left( x \right) = x\sqrt {8 - {x^2}} \) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\)\(f'\left( x \right) = \sqrt {8 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {8 - {x^2}} }} = \frac{{8 - 2{x^2}}}{{\sqrt {8 - {x^2}} }} > 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\)\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \sqrt 7 \)Vậy diện tích lớn nhất của tam giác \(OAB\) bằng \(\sqrt 7 \).
Câu 50:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) như sauĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Hỏi hàm số \(y = f\left( {{x^2} – 2x} \right)\) có bao nhiêu điểm cực tiểu?
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} – 2x} \right)\). Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {2x – 2} \right)f'\left( {{x^2} – 2x} \right)\).\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = 1 \hfill \\ {x^2} – 2x = – 2 \hfill \\ {x^2} – 2x = 1 \hfill \\ {x^2} – 2x = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = 1 \hfill \\ {x^2} – 2x + 2 = 0 \hfill \\ {x^2} – 2x – 1 = 0 \hfill \\ {x^2} – 2x – 3 = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = 1 \hfill \\ x = 1 \pm \sqrt 2 \hfill \\ x = – 1 \hfill \\ x = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Trong đó các nghiệm \( – 1,\,\,1,\,\,3\) là nghiệm bội lẻ và \(1 \pm \sqrt 2 \) là nghiệm bội chẵn. Vì vậy hàm số \(g'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu khi đi qua các nghiệm \( – 1,\,\,1,\,\,3\).Ta có \(g'\left( 0 \right) = – 2f'\left( 0 \right) < 0\) (do \(f'\left( 0 \right) > 0\)).Bảng xét dấu \(g'\left( x \right)\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 5Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2} – 2x} \right)\) có đúng \(1\) điểm cực tiểu là \(x = 1\).

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
\(\left| z \right| = - 4\).
Câu 2
Đáp án đúng: D
\(1\).
Câu 3
Đáp án đúng: B
Điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\)
Câu 4
Đáp án đúng: B
\({a^3}\).
Câu 5
Đáp án đúng: A
\(\int {{x^2}} dx = 2x + C\).
Câu 6
Đáp án đúng: A
\(x = - 2\).
Câu 7
Đáp án đúng: A
\(x > 3\).
Câu 8
Đáp án đúng: B
\(8{a^3}\).
Câu 9
Đáp án đúng: C
\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
Câu 10
Đáp án đúng: D
\(x = 65\).
Câu 11
Đáp án đúng: A
\(I = 0\).
Câu 12
Đáp án đúng: D
\(\bar z = 48 - 37i\).
Câu 13
Đáp án đúng: D
\(\overrightarrow n = \left( { - 3;4;5} \right)\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
\(\overrightarrow a \left( {2; - 3; - 1} \right)\).
Câu 15
Đáp án đúng: D
\(N\).
Câu 16
Đáp án đúng: B
\(x = - 2\).
Câu 17
Đáp án đúng: C
\(\log \left( {a{b^2}} \right) = \log a + 2\log b\).
Câu 18
Đáp án đúng: C
\(y = \frac{{2x}}{{3x - 3}}\).
Câu 19
Đáp án đúng: C
\(\,N\left( {0; - 1; - 2} \right)\).
Câu 20
Đáp án đúng: D
\(C_{30}^3\)
Câu 21
Đáp án đúng: B
\(3c{m^3}\).
Câu 22
Đáp án đúng: B
\(y' = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}\)
Câu 23
Đáp án đúng: D
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Câu 24
Đáp án đúng: D
\(V = 120\pi \,{\text{c}}{{\text{m}}^3}\).
Câu 25
Đáp án đúng: A
\(P = - 4\).
Câu 26
Đáp án đúng: B
\(d = 4.\)
Câu 27
Đáp án đúng: C
\(F(x) = \frac{1}{3}{(x + 1)^2}\).
Câu 28
Đáp án đúng: B
\(0\).
Câu 29
Đáp án đúng: C
\(2M - m = \frac{{ - 13}}{3}\).
Câu 30
Đáp án đúng: B
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Câu 31
Đáp án đúng: C
\(a{b^2}\).
Câu 32
Đáp án đúng: B
\(90^\circ \).
Câu 33
Đáp án đúng: C
\(22\).
Câu 34
Đáp án đúng: D
\(2x + y + 3z + 6 = 0\).
Câu 35
Đáp án đúng: A
\(5i\).
Câu 36
Đáp án đúng: D
\(d = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\)
Câu 37
Đáp án đúng: A
\(\frac{{13}}{{27}}\).
Câu 38
Đáp án đúng: B
\(\left\{ \begin{gathered} x = 3 + t \hfill \\ y = 2 - t \hfill \\ z = - 1 - t \hfill \\ \end{gathered} \right.,t \in R\).
Câu 39
Đáp án đúng: A
\(2\).
Câu 40
Đáp án đúng: B
\(3\) điểm.
Câu 41
Đáp án đúng: D
\(I = 8\).
Câu 42
Đáp án đúng: B
\(\frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\).
Câu 43
Đáp án đúng: A
\(P = 3\).
Câu 44
Đáp án đúng: B
\(\sqrt {17} - 3\)
Câu 45
Đáp án đúng: C
\(f\left( a \right) > f\left( c \right) > f\left( b \right)\).
Câu 46
Đáp án đúng: C
\(\left\{ \begin{gathered} x = 3 + t \hfill \\ y = t \hfill \\ z = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 47
Đáp án đúng: A
\(\frac{{1200}}{{13}}\).
Câu 48
Đáp án đúng: C
\(m \ne 2\).
Câu 49
Đáp án đúng: D
\(\sqrt 7 \).
Câu 50
Đáp án đúng: D
\(3\).

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Khác với các phương pháp truyền thống, sachhoang.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài li... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Rất nhiều người dùng... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hỏi Đáp Cùng sachhoang.name.vn

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Bằng .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Khác với các phương pháp.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.