Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4

Câu 1:
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Câu 2:
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng ống khí?
Câu 3:
Triplet 3'TAG5' mã hóa axit amin izôlcxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
Câu 4:
Những bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin (trừ AUG và UGG), điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
Câu 5:
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời có thể nhờ các cơ chế
Câu 6:
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
Câu 7:
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai \(AAbb{\text{ }} \times {\text{ }}aaBB\) cho đời con bao nhiêu loại kiểu gen?
Câu 8:
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
Câu 9:
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử AB?
Câu 10:
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, trội không hoàn toàn. Khi tiến hành phép lai \(AaBb{\text{ }} \times {\text{ }}aaBb\) thu được F1 có tối đa bao nhiêu kiểu hình?
Câu 11:
Quần thể nào sau đây có tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ sinh sản hữu tính?
Câu 12:
Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ?
Câu 13:
Ở Việt Nam, từ giống lợn Móng Cái trong nước và giống lợn đại bạch ngoại, người ta có thể tạo ra giống lợn lại có ưu thế lai cao bằng cách sử dụng phương pháp
Câu 14:
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
Câu 15:
Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguyên liệu sơ cấp?
Câu 16:
Ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Câu 17:
Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
Câu 18:
Đâu không phải là môi trường của sinh vật?
Câu 19:
Tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?
Câu 20:
Ví dụ nào sau đây mô tả về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
Câu 21:
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
Câu 22:
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 23:
Ở các loài cây thường quang hợp mạnh nhất khi được chiếu những loại tia sáng nào sau đây?
Câu 24:
Khi nói về hệ tuần hoàn của của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 25:
Dạng đột biến điểm nào sau đây chỉ gây biến đổi tối đa 1 axit amin trong chuỗi polypeptide?
Câu 26:
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 27:
Có 4 tế bào sinh dục đực của cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân không đột biến. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 28:
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gen (A, a; B.b) cùng quy định. Khi trong kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B cho lông nâu; khi trong kiểu gen chỉ có một loại gen trội (A hoặc B) hoặc không có gen trội nào thì cho lông trắng. Alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Xét phép lai \(AaBbDd{\text{ }} \times {\text{ }}aaBbDd,\) thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 29:
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 30:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 31:
Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi mỗi quần thể như sau: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp: Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản. + tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể ổn định. + tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể. + tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần). Cách giải: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4
Câu 32:
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Phương pháp: – Diến thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường – Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã tương đối ổn định – Diễn thế thí sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển, nhưng bị hủy diệt. Cách giải: Phát biểu sai là B, diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định
Câu 33:
Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, II, IV, V mã hóa 5 loại protein cấu trúc. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp: Các gen trên 1 NST có số lần nhân đôi giống nhau, số lần phiên mã khác nhau. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen. Cách giải: A sai, nếu mất đoạn → mất gen → ảnh hưởng tới gen đó, còn cấu trúc protein do các gen mã hóa khác không bị ảnh hưởng. B sai, số lần phiên mã của các gen khác nhau là khác nhau, tùy vào nhu cầu sản phẩm của gen. C đúng, số lần nhân đôi của các gen trên 1 NST là giống nhau. D sai, đột biến xảy ra ở gen IV thì chỉ ảnh hưởng tới cấu trúc của gen IV
Câu 34:
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Phương pháp: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 → Các kiểu gen có thể có của P. Xét các phát biểu. Cách giải: \({{\text{F}}_1}:1:2:1 \to {\text{P}}:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \left( {\frac{{AB}}{{ab}};\frac{{Ab}}{{aB}};\frac{{Ab}}{{ab}};\frac{{aB}}{{ab}}} \right);\frac{{AB}}{{ab}} \times \left( {\frac{{Ab}}{{ab}};\frac{{aB}}{{ab}}} \right)( * )\) không có HVG A sai, P có thể có kiểu gen giống nhau: \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}} \to 1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\) B đúng, \(P:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{AB}}{{ab}} \to 1\frac{{AB}}{{Ab}}:1\frac{{AB}}{{aB}}:1\frac{{Ab}}{{ab}}:1\frac{{aB}}{{ab}}\) C sai, không có kiểu gen nào của P (*) lai phân tích cho 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng. D sai, do không có HVG nên không có cơ thể nào lại phân tích tạo tỉ lệ 4:4:1:1.
Câu 35:
Ở một loài thú, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Một phép lai, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực bằng tỉ lệ kiểu hình ở giới cái và bằng 3:3:1:1. Cho các cá thể mang 2 tính trạng trội ở F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Ở F2, cá thể cái dị hợp 1 cặp gen có thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Ở thứ XX– con cái; XY – con đực. Để tỉ lệ kiểu hình ở giới đực và giới cái đều là 3:3:1:1 → Cơ thể cái dị hợp 2 cặp gen cho tỉ lệ giao tử (3:3:1:1); giới đực XabY. Cơ thể cái cho tỉ lệ giao tử 3:3:1:1 → tần số HVG: \(\frac{1}{8} + \frac{1}{8} = 25{\text{\% }}\) Giả sử cơ thể cái có kiểu gen: \({X^{AB}}{X^{ab}};f = 25{\text{\% }} \to GT:37,5{\text{\% }}{X^{AB}}:37,5{\text{\% }}{X^{ab}}:12,5{\text{\% }}{X^{Ab}}:12,5{\text{\% }}{X^{aB}}\) → Cá thể cái dị hợp 1 cặp gen có tỉ lệ: \(25{\text{\% }}\left( {{X^{AB}};{X^{ab}}} \right) \times \frac{1}{2}{X^{ab}} = 12,5{\text{\% }}\)
Câu 36:
Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông vàng; alen B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với b quy định mắt xanh. Cho P có kiểu hình thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng lại với nhau, thu được F1 có 100% cá thể lông đen, mắt nâu. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó tỉ lệ cá thể lông vàng, mắt xanh chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Phương pháp: Bước 1: Biện luận kiểu gen của F1 Bước 2: Tính tần số HVG + Tính ab/ab + ab = ? + Tính f khi biết ab Bước 3: Viết sơ đồ lai \({F_1} \times {\text{ }}{F_1}.\) Bước 4: Xét các phát biểu. Cách giải: P thuần chủng → F1 dị hợp 2 cặp gen → F2: cá thể lông vàng, mắt xanh:\(\frac{{ab}}{{ab}} = 0,16 = 0,{4^2} \to ab = 0,4 \to {F_1}:\frac{{AB}}{{ab}}\) ab là giao tử liên kết \( = \frac{{1 – f}}{2} \to f = 20{\text{\% }}\) \({F_1} \times {F_1}:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}};f = 20{\text{\% }} \to (0,4AB:0,4ab:0,1Ab:0,4aB)\) A đúng. B đúng, tổng số cá thể đồng hợp về 2 cặp gen: \(\frac{{AB}}{{AB}} + \frac{{Ab}}{{Ab}} + \frac{{aB}}{{aB}} + \frac{{ab}}{{ab}} = 2 \times 0,{4^2} + 2 \times 0,{1^2} = 0,34\) C đúng, tổng số cá thể dị hợp về 1 cặp gen: \(\frac{{AB}}{{Ab}} + \frac{{AB}}{{aB}} + \frac{{Ab}}{{ab}} + \frac{{aB}}{{ab}} = 2 \times 4 \times 0,4 \times 0,1 = 0,32\) D sai, tổng số cá thể mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen: \(\frac{{AB}}{{ab}} + \frac{{Ab}}{{aB}} = 2 \times 0,{4^2} + 2 \times 0,{1^2} = 0,34\)
Câu 37:
Cho biết: 5'XGU3', 5'XGX3'; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Gly được thay bằng axit amin Arg. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a dài 510nm thì alen A cũng dài 510nm. II. Hai alen này có số lượng và tỉ lệ các loại nucleotit giống nhau. III. Nếu alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 300 nuclêôtit loại Ađênin thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 300A.IV. Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại Xitôzin thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 201 nuclêôtit loại Xitôzin.
Gly: 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' Arg: 5'XGU3', 5'XGX3', 5'XGA3', 5'XGG3' Đột biến điểm làm thay đổi cấu trúc ở 1 bộ ba, làm cho Gly → Argo đột biến thay thế 1 cặp nucleotit. Có thể xảy ra đột biến: thay nucleotit G ở vị trí đầu tiên bằng X hay thay cặp G-X bằng cặp X-G. I đúng, đột biến thay thế cặp nucleotit không ảnh hưởng tới chiều dài của gen. II đúng, đột biến cùng loại nên không làm thay đổi tỉ lệ nucleotit. III đúng, đột biến không ảnh hưởng tới số lượng T nên số A môi trường cung cấp là không đổi. IV đúng, vì số lượng X của gen A nhỏ hơn số lượng X của gen a là 1 → Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 400 X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 201 X.
Câu 38:
Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau: Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzym A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất. III. Trong số các cây hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57%. IV. Nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ ở đời F3 là 0%.
Phương pháp: Bước 1: Viết sơ đồ lai, quy ước gen Bước 2: Tính số kiểu gen, tỉ lệ các kiểu hình. Bước 3: Xét các phát biểu. Cách giải: \(P:{\text{ }}AABBDD{\text{ }} \times {\text{ }}aabbdd\) F1 : AaBbDd \({F_1} \times {\text{ }}{F_1}:\) F2 : (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1DD:2Dd:1dd) A-B-D-: Đỏ; A-B-dd: vàng, còn lại: trắng Số kiểu gen qui định hoa đỏ (A-B-D-) là \(2{\text{ }} \times {\text{ }}2{\text{ }} \times {\text{ }}2{\text{ }} = {\text{ }}8.\) Kiểu hình có kiểu gen qui định ít nhất là hoa vàng \(\left( {A – B – dd} \right){\text{ }} = 2 \times 2{\text{ }} = 4\) Do kiểu hình hoa trắng có số KG qui định là : \(3{\text{ }} \times {\text{ }}3{\text{ }} \times {\text{ }}3{\text{ }}–{\text{ }}8{\text{ }}–{\text{ }}4{\text{ }} = 15\) Xét các phát biểu: I đúng. I đúng. III đúng. Tỉ lệ hoa đỏ là : \({\text{3/4 }} \times {\text{3/4 }} \times {\text{3/4 = 27/64}}\) Tỉ lệ hoa vàng là : \({\text{3/4 }} \times {\text{ 3/4 }} \times {\text{ 1/4 = 9/64}}\) Tỉ lệ hoa trắng là :1– 27/64 – 9/64 = 28/64 Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp (aabbdd + AAbbdd + aaBBdd + aabbDD + aaBBDD + AAbbDD) \( \leftrightarrow \) aa (BB+bb) (DD+dd) + AAbb (DD + dd) là : \({\text{1/4 \times 1/2 \times 1/2 \times 1/4 \times 1/4 \times 1/2 = 6/64}}\) Tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64 → tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng hoa trắng là 22/28 = 78,57% IV đúng. Hoa vàng F2: (AA:Aa) (BB:Bb)dd Hoa vàng x hoa vàng : F3 không có hoa đỏ vì không tạo được kiểu hình D
Câu 39:
Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%. II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng 60%. III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,2. IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
Phương pháp: Bước 1: Tính tần số alen qua các thế hệ. Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa Tần số alen \({p_A} = x + \frac{y}{2} \to {q_a} = 1 – {p_A}\) Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen \(x + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}aa\) Cách giải: P: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa. Tần số alen \({p_A} = 0,4 + \frac{{0,4}}{2} = 0,6 \to {q_a} = 1 – {p_A} = 0,4\) I đúng, ở F2 tỉ lệ \({\text{Aa}} = \frac{{0,4}}{{{2^2}}} = 0,1\) II đúng, qua nhiều thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ giảm dần và nhỏ nhất bằng tần số alen A = 0,6 II đúng, vì qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ AA tăng lên = tỉ lệ aa tăng lên \( = \frac{{0,4\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}\) IV đúng, sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ \(aa = 0,2 + \frac{{0,4\left( {1 – 1/{2^3}} \right)}}{2} = \frac{3}{8} \to A – = \frac{5}{8} \to \) Tỉ lệ kiểu hình 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
Câu 40:
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh ở người. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 6 không mang alen bệnh 1, người số 8 đến từ quần thể đang cân bằng di truyền và có 16% số người bị bệnh 2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hai bệnh này có thể di truyền phân li độc lập hoặc liên kết với nhau. II. Có 9 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. III. Cặp 13-14 sinh con trai không mang alen bệnh với xác suất 19/96. IV. Cặp 13-14 sinh con gái chỉ mang alen bệnh 2 với xác suất 23/96.
Phương pháp: Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối, quy ước gen. + Xét người 6 không mang gen gây bệnh 1 mà sinh con bị bệnh 1 → người con nhận alen gây bệnh của mẹ + Bố mẹ 9 -10 bình thường sinh con gái 17 bị bệnh 2 Bước 2: Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ. Người 8: Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 Bước 3: Xét các phát biểu Cách giải: + Xét người 6 không mang gen gây bệnh 1 mà sinh con bị bệnh 1 → người con nhận alen gây bệnh của mẹ → gen gây bệnh là gen lặn trên NST X. → A- không gây bệnh 1, a- gây bệnh 1 + Bố mẹ 9 – 10 bình thường sinh con gái 16 bị bệnh 2 → gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường. → B- không gây bệnh 2, bộ gây bệnh 2 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4Người 5 sinh con trai 12 bị bệnh 1 (XaY) → Người 5: XAXa → người 2: XAXa. Những người bình thường có con, bố mẹ bị bệnh 2 thì có kiểu gen Bb. Những người con trai bị bệnh 1 → người mẹ phải mang alen Xa. Người 8: đến từ quần thể đang cân bằng di truyền và có 16% số người bị bệnh 2 \( \to {\text{bb}} = 0,16 \to {\text{b}} = \sqrt {0,16} = 0,4\) → 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb → người 8: \(0,36BB{\text{ }}:{\text{ }}0,48Bb{\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}3BB14Bb\) I sai, các gen phân li độc lập. II đúng. còn 9 người chưa xác định được kiểu gen. Xét cặp vợ chồng 13 – 14: Người 13: + Người 7: có bố mẹ: \((1){\text{ }}{X^A}YBb{\text{ }} \times {\text{ }}(2){\text{ }}{X^A}{X^a}Bb \to (7):\left( {1{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right):\left( {1BB:2Bb} \right){\text{ }} \leftrightarrow \left( {3{X^A}:1{X^a}} \right)\left( {2B:1b} \right)\) + Người 8: \({X^A}Y\left( {3BB:4Bb} \right) \leftrightarrow {\text{ }}\left( {1{X^A}:1Y} \right)\left( {5B:2b} \right)\;\) → người 13: \(\left( {3{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right)(10BB:9Bb) \leftrightarrow \) giao tử: (7XA:1Xa)(29B:9b) Người 14: có bố mẹ (9) \({X^A}{X^a}Bb{\text{ }} \times {\text{ }}(10){\text{ }}{X^A}YBb\;\) → Người 14: \({X^A}Y\left( {1BB:2Bb} \right) \leftrightarrow \) giao tử (1XA:1Y)(2B:1Y) Xét bệnh 1: \(\left( {3{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right){\text{ }} \times {\text{ }}{X^A}Y \leftrightarrow {\text{ }}(7{X^A}:1{X^a})\left( {1{X^A}:1Y} \right)\) \( \to {\text{7/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{:1/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{{\text{X}}^{\text{a}}}{\text{:7/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{Y:1/16}}{{\text{X}}^{\text{a}}}{\text{Y}}\) Xét bệnh 2: \(\left( {10BB:9Bb} \right){\text{ }} \times {\text{ }}\left( {TBB:2Bb} \right){\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}\left( {29B:9b} \right)\left( {2B:15} \right){\text{ }} \to \frac{{29}}{{57}}BB:\frac{{19}}{{57}}Bb:\frac{9}{{57}}bb\;\) III sai, cặp 13 – 14 sinh con trai không mang alen bệnh với xác suất: \(\frac{7}{{16}}{X^A}Y \times \frac{{29}}{{57}}BB = \frac{{203}}{{912}}\) IV sai. Cặp 13 – 14 sinh con gái chỉ mang alen bệnh 2: \({X^A}{X^A}(Bb:bb) = \frac{7}{{16}}{X^A}{X^A} \times \left( {1 – \frac{{29}}{{57}}BB} \right) = \frac{{49}}{{228}}\)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: A
Nitơ.
Câu 2
Đáp án đúng: B
Cào cào.
Câu 3
Đáp án đúng: D
3'GAUS'.
Câu 4
Đáp án đúng: A
Phổ biến.
Câu 5
Đáp án đúng: C
Nhân đôi ADN và phiên mã.
Câu 6
Đáp án đúng: B
11nm.
Câu 7
Đáp án đúng: D
11nm.
Câu 8
Đáp án đúng: B
aaBb.
Câu 9
Đáp án đúng: A
AaBB.
Câu 10
Đáp án đúng: B
1.
Câu 11
Đáp án đúng: A
50% AA : 50% aa.
Câu 12
Đáp án đúng: D
Công nghệ gen.
Câu 13
Đáp án đúng: B
Lai khác dòng.
Câu 14
Đáp án đúng: A
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Câu 15
Đáp án đúng: D
Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 16
Đáp án đúng: A
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la. Con la không có khả năng sinh sản.
Câu 17
Đáp án đúng: B
ARN và sau đó là ADN.
Câu 18
Đáp án đúng: D
Chân không.
Câu 19
Đáp án đúng: C
Đàn cá ở trong ao.
Câu 20
Đáp án đúng: B
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
Câu 21
Đáp án đúng: B
Cộng sinh.
Câu 22
Đáp án đúng: D
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì luới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Câu 23
Đáp án đúng: B
Tia vàng và tia xanh lục.
Câu 24
Đáp án đúng: A
Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn.
Câu 25
Đáp án đúng: B
Đột biến mất 1 cặp nucleotide ở bộ ba ngay sau mã mở đầu.
Câu 26
Đáp án đúng: A
Các thể song nhị bội thường hữu thụ do tất cả NST đơn đều có NST tương đồng với nó.
Câu 27
Đáp án đúng: C
Có tối thiểu 2 loại giao tử được tạo ra từ các tế bào trên.
Câu 28
Đáp án đúng: C
Lấy một cá thể chân cao, lông nâu ở F1, xác suất có được cá thể dị hợp 3 cặp gen là 2/15.
Câu 29
Đáp án đúng: D
Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hoá không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
Câu 30
Đáp án đúng: B
Nếu không có tác động của yếu tố di – nhập gen thì quần thể vẫn có thể tiến hóa.
Câu 31
Đáp án đúng: C
Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.
Câu 32
Đáp án đúng: B
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.
Câu 33
Đáp án đúng: C
Nếu gen II nhân đôi 3 lần thì gen V cũng nhân đôi 3 lần.
Câu 34
Đáp án đúng: B
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
Câu 35
Đáp án đúng: C
37,5%.
Câu 36
Đáp án đúng: D
Ở F2, tổng số cá thể mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm 32%.
Câu 37
Đáp án đúng: D
1.
Câu 38
Đáp án đúng: D
3.
Câu 39
Đáp án đúng: A
2.
Câu 40
Đáp án đúng: A
1.

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Khác với các phương pháp truyền thống, sachhoang.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài li... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Rất nhiều người dùng... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hỏi Đáp Cùng sachhoang.name.vn

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Bằng .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Khác với các phương pháp.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.