Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đề Kiểm Tra: Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13

Câu 1:
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^4} + m{x^3} – mx + 2023\) (\(m\) là tham số )?
Câu 2:
Khối cầu \(\left( S \right)\) có diện tích mặt cầu bằng \(16\pi \) (đvdt). Tính thể tích khối cầu.
Câu 3:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \cos 3x\). Mệnh đề nào sau đây đúng
Câu 4:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Tìm số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Câu 5:
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}}\) là
Câu 6:
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) với \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = a\). Tính thế tích của khối chóp \(S.ABC\).
Câu 7:
Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {2x – {x^2}} \right)^{ – \pi }}\) là.
Câu 8:
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{{\log }_4}x} \right) = 1\) là:
Câu 9:
Cho \(f,\,g\) là hai hàm liên tục trên \(\left[ {1\,;\,3} \right]\) thỏa mãn điều kiện \(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]\,{\text{d}}x} = 10\) đồng thời \(\int\limits_1^3 {\left[ {2f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]\,{\text{d}}x} = 6\). Tính \(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\,{\text{d}}x} \).
Câu 10:
Điểm \(M\) trong hình vẽ bên biểu diễn số phức \(z\). Khi đó số phức \(w = 2z – 3 + 4i\) làĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 11:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), vectơ nào sau đây không phải là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x + 3y – 5z + 2 = 0\).
Câu 12:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)cho \(A\left( { – 1;\,\,2;\,\,3} \right)\), \(B\left( {1;\,\,0;\,\,2} \right).\) Tìm tọa độ điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = 2.\overrightarrow {MA} \)?
Câu 13:
Điểm \(M\) trong hình vẽ bên biểu diễn số phức \(z\). Chọn kết luận đúng về số phức \(\overline z \).Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 14:
Cho hàm số \(f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị lần lượt là.Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 15:
Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương thỏa mãn \({a^3}{b^2} = 32\). Giá trị của \(3{\log _2}a + 2{\log _2}b\) bằng
Câu 16:
Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 17:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u \left( {a;2;b} \right)\) làm véc tơ chỉ phương. Tính \(a + b\).
Câu 18:
Tập hợp \(M\) có \(12\) phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của \(M\) là
Câu 19:
Thể tích \(V\) của khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \(2a\) và cạnh bên bằng \(a\) là
Câu 20:
Tính đạo hàm của hàm số: \(y = {3^{2023x}}\).
Câu 21:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 22:
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = a,{\text{ }}AD = a\sqrt 3 \). Tính diện tích xung quanh của hình tròn xoay sinh ra khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) quanh cạnh \(AB\).
Câu 23:
Cho \(f\left( x \right)\)và \(g\left( x \right)\)là các hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), thỏa mãn \(\int\limits_0^{10} {f\left( x \right){\text{d}}x} = 21;\,\int\limits_0^{10} {g\left( x \right){\text{d}}x} = 16;\,\int\limits_3^{10} {\left( {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right){\text{d}}x} = 2\). Tính \(I = \int\limits_0^3 {\left( {f\left( x \right) – {\text{g}}\left( x \right)} \right){\text{d}}x} \)
Câu 24:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_{10}} = 25\) và công sai \(d{\text{ }} = {\text{ }}3.\) Khi đó \({u_1}\) bằng
Câu 25:
Cho \(\int {f(4x)\,} {\text{d}}x = {x^2} + 3x + c\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 26:
Cho hàm \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
Câu 27:
Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} – \frac{5}{2}{x^2} + 6x + 1\) đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {1\,;\,3} \right]\) lần lượt tại hai điểm \({x_1}\) và \({x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng
Câu 28:
Hàm số nào sau đây không đồng biến trên khoảng \(\left( { – \infty ;\, + \infty } \right)\)?
Vì hàm số \(y = \frac{{x – 2}}{{x – 1}}\)có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)nên hàm số không đồng biến trên \(\left( { – \infty ; + \infty } \right)\)
Câu 29:
Cho \(a,b > 0\), nếu \({\log _8}a + {\log _4}{b^2} = 5\) và \({\log _4}{a^2} + {\log _8}b = 7\) thì giá trị của \(ab\) bằng:
Ta có: \(\left\{ \begin{gathered} {\log _8}a + {\log _4}{b^2} = 5 \hfill \\ {\log _4}{a^2} + {\log _8}b = 7 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \frac{1}{3}{\log _2}a + {\log _2}b = 5 \hfill \\ {\log _2}a + \frac{1}{3}{\log _2}b = 7 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {\log _2}a = 6 \hfill \\ {\log _2}b = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} a = {2^6} \hfill \\ b = {2^3} \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Suy ra: \(ab = {2^6}{.2^3} = {2^9}\).
Câu 30:
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\) và \(AA' = \sqrt 2 \,a\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(BC'\) bằngĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Ta có \(\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {BC'} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BB'} } \right)\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} } \right)\)\( = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {CC'} \)\( = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {CC'} \)\( = – \frac{{{a^2}}}{2} + 0 + 0 + 2{a^2} = \frac{{3{a^2}}}{2}\).Suy ra \(\cos \left( {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {BC'} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {BC'} }}{{\left| {\overrightarrow {AB'} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC'} } \right|}}\)\( = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{2}}}{{a\sqrt 3 .a\sqrt 3 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {\left( {AB',BC'} \right)} = 60^\circ \).
Câu 31:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) biết \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\) và \(f'\left( x \right) = x{e^{{x^2}}}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Khi đó \(\int\limits_0^1 {xf\left( x \right)dx} \) bằng
Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right).{\text{d}}x} = \int {x.{e^{{x^2}}}{\text{d}}x} = \frac{1}{2}\int {{e^{{x^2}}}.{\text{d}}\left( {{x^2}} \right)} = \frac{1}{2}{e^{{x^2}}} + C\).Mà \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} + C = \frac{1}{2} \Leftrightarrow C = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{{x^2}}}\).\( \Rightarrow \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}\int\limits_0^1 {x{e^{{x^2}}}dx} = \frac{1}{4}\int\limits_0^1 {{e^{{x^2}}}d\left( {{x^2}} \right)} = \left. {\frac{1}{4}{e^{{x^2}}}} \right|_0^1 = \frac{{e – 1}}{4}\).
Câu 32:
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\) và đường thẳng\(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z – 1}}{2}\). Viết phương trình mặt phẳng chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\)?
VTCP của \(d\) là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\) và \(B\left( {1; – 2;1} \right) \in d\).Khi đó: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; – 2;1} \right)\).Do đó véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow a } \right] = \left( {5, – 2; – 4} \right)\).Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là \(5\left( {x – 1} \right) – 2\left( {y – 0} \right) – 4\left( {z – 0} \right) = 0\) hay \(5x – 2y – 4z – 5 = 0\).
Câu 33:
Cho số phức \(z = a + bi{\text{ (}}a,b \in \mathbb{R}{\text{)}}\) thoả mãn \((1 + i)z + 2\overline z = 3 + 2i\). Tính \(P = a + b\)
\((1 + i)z + 2\overline z = 3 + 2i \Leftrightarrow (1 + i)(a + bi) + 2(a – bi) = 3 + 2i \Leftrightarrow (3a – b) + (a – b)i = 3 + 2i\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 3a – b = 3 \hfill \\ a – b = 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} a = \frac{1}{2} \hfill \\ b = – \frac{3}{2} \hfill \\ \end{gathered} \right.\). Suy ra: \(P = a + b = – 1\).
Câu 34:
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông đỉnh \(B\), \(AB = a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Kẻ \(AH \bot SB\) trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {BC \bot AB} \\ {BC \bot SA} \end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)} \right.\) \( \Rightarrow BC \bot AH\)Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {AH \bot BC} \\ {AH \bot SB} \end{array} \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)} \right.\) \( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{1}{2}SB = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Câu 35:
Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp \(A\), 2 học sinh lớp \(B\) và 1 học sinh lớp \(C\), ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp \(C\) chỉ ngồi cạnh học sinh lớp \(B\) bằng
Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh thành hàng ngang, không gian mẫu có số phần tử là: \(6!\).Gọi \(M\) là biến cố “học sinh lớp \(C\) chỉ ngồi cạnh học sinh lớp \(B\)”.Xét các trường hợp:Trường hợp 1. Học sinh lớp \(C\) ngồi đầu dãy+ Chọn vị trí cho học sinh lớp \(C\) có 2 cách.+ Chọn 1 học sinh lớp \(B\) ngồi cạnh học sinh lớp \(C\) có 2 cách.+ Hoán vị các học sinh còn lại cho nhau có \(4!\) cách.Trường hợp này thu được: \(2.2.4! = 96\) cách.Trường hợp 2. Học sinh lớp \(C\) ngồi giữa hai học sinh lớp \(B\), ta gộp thành 1 nhóm, khi đó:+ Hoán vị 4 phần tử gồm 3 học sinh lớp \(A\) và nhóm gồm học sinh lớp \(B\) và lớp \(C\) có: \(4!\) cách.+ Hoán vị hai học sinh lớp \(B\) cho nhau có: \(2!\) cách.Trường hợp này thu được: \(4!.2! = 48\) cách.Như vậy số phần tử của biến cố \(M\) là: \(48 + 96 = 144\).Xác suất của biến cố \(M\) là \(P\left( M \right) = \frac{{144}}{{6!}} = \frac{1}{5}\).
Câu 36:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x – 2y + z – 1 = 0\), \(\left( \beta \right):2x + y – z = 0\) và điểm \(A\left( {1;2; – 1} \right)\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\) và song song với cả hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\,,\,\left( \beta \right)\) có phương trình là
mp\(\left( \alpha \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; – 2;1} \right)\), mp\(\left( \beta \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1; – 1} \right)\).Đường thẳng \(\Delta \) có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( {1;3;5} \right)\).Phương trình của đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{5}\).
Câu 37:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\left( {{3^{{x^2} – x}} – 9} \right)\left( {{2^{{x^2}}} – m} \right) \leqslant 0\) có đúng 5 nghiệm nguyên phân biệt?
\(\left( {{3^{{x^2} – x}} – 9} \right)\left( {{2^{{x^2}}} – m} \right) \leqslant 0\)Th1: Xét \({3^{{x^2} – x}} – 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} – x = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = – 1 \hfill \\ x = 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) là nghiệm của bất phương trình.Th2: Xét \({3^{{x^2} – x}} – 9 > 0 \Leftrightarrow {x^2} – x > 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x < - 1 \hfill \\ x > 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Khi đó, \((1) \Leftrightarrow {2^{{x^2}}} \leqslant m \Leftrightarrow {x^2} \leqslant {\log _2}m\,\,(2)\)Nếu \(m < 1\) thì vô nghiệm.Nếu \(m \geqslant 1\) thì \((2) \Leftrightarrow - \sqrt {{{\log }_2}m} \leqslant x \leqslant \sqrt {{{\log }_2}m} \).Do đó, có 5 nghiệm nguyên \( \Leftrightarrow \left( {\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)} \right) \cap \left[ { - \sqrt {{{\log }_2}m} ;\sqrt {{{\log }_2}m} } \right]\) có 3 giá trị nguyên \(\sqrt {{{\log }_2}m} \in \left[ {3;4} \right) \Leftrightarrow 512 \leqslant m < 65536\). Suy ra có 65024 giá trị \(m\) nguyên thỏa mãn.Th3: Xét \({3^{{x^2} - x}} - 9 < 0 \Leftrightarrow {x^2} - x < 2 \Leftrightarrow - 1 < x < 2\). Vì \(\left( { - 1;2} \right)\) chỉ có hai số nguyên nên không có giá trị \(m\) nào để bất phương trình có 5 nghiệm nguyên.Vậy có tất cả 65024 giá trị \(m\) nguyên thỏa ycbt.
Câu 38:
Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right),\,y = g\left( x \right)\) có đồ thị như hình sau:Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Khi đó tổng số nghiệm của hai phương trình \(f\left( {g\left( x \right)} \right) = 0\) và \(g\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) là
Quan sát đồ thị ta thấy: \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = {x_1}\left( { – 3 < {x_1} < - 2} \right) \hfill \\ x = - 1 \hfill \\ x = {x_2}\left( {1 < {x_2} < 2} \right) \hfill \\ x = {x_3}\left( {2 < {x_3} < 3} \right) \hfill \\ x = {x_4}\left( {4 < {x_4} < 5} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Do đó: \(f\left( {g\left( x \right)} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} g\left( x \right) = {x_1}\left( 1 \right) \hfill \\ g\left( x \right) = - 1\left( 2 \right) \hfill \\ g\left( x \right) = {x_2}\left( 3 \right) \hfill \\ g\left( x \right) = {x_3}\left( 4 \right) \hfill \\ g\left( x \right) = {x_4}\left( 5 \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Phương trình \(\left( 1 \right)\) có đúng \(1\) nghiệm; Phương trình \(\left( 2 \right)\) có đúng \(3\) nghiệm; Phương trình \(\left( 3 \right)\) có đúng \(3\) nghiệm; Phương trình \(\left( 4 \right)\) có đúng \(3\) nghiệm; Phương trình \(\left( 5 \right)\) có đúng \(1\) nghiệm. Tất cả các nghiệm trên đều phân biệt nên phương trình \(f\left( {g\left( x \right)} \right) = 0\) có đúng \(11\) nghiệm.Quan sát đồ thị ta thấy: \(g\left( x \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = {x_5}\left( { - 2 < {x_5} < - 1} \right) \hfill \\ x = {x_6}\left( {0 < {x_6} < 1} \right) \hfill \\ x = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Do đó \(g\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( x \right) = {x_5}\left( 6 \right) \hfill \\ f\left( x \right) = {x_6}\left( 7 \right) \hfill \\ f\left( x \right) = 3\left( 8 \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Phương trình \(\left( 6 \right)\) có \(5\) nghiệm; Phương trình \(\left( 7 \right)\) có \(5\) nghiệm; Phương trình \(\left( 8 \right)\) có \(1\) nghiệm.Tất cả các nghiệm này đều phân biệt nên phương trình \(g\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) có đúng \(11\) nghiệm.Vậy tổng số nghiệm của hai phương trình \(f\left( {g\left( x \right)} \right) = 0\) và \(g\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) là \(22\) nghiệm.
Câu 39:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có \(f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = – \frac{8}{3}\) và \(f'\left( x \right) = 16\cos 4x.{\sin ^2}x,\forall x \in \mathbb{R}\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = \frac{{31}}{{18}}\), khi đó \(F\left( \pi \right)\) bằng
Ta có \(f'\left( x \right) = 16\cos 4x.{\sin ^2}x,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f'\left( x \right)\).Có \(\int {f'\left( x \right){\text{d}}x} = \int {16\cos 4x.{{\sin }^2}x{\text{d}}x} = \int {16.\cos 4x.\frac{{1 – \cos 2x}}{2}{\text{d}}x} = \int {8.\cos 4x{\text{d}}x – \int {8\cos 4x.\cos 2x{\text{d}}x} } \)\( = 8\int {\cos 4x} {\text{d}}x – 8\int {\left( {\cos 6x + \cos 2x} \right){\text{d}}x = 2\sin 4x – \frac{4}{3}\sin 6x – 4\sin 2x + C} \).Suy ra\(f\left( x \right) = 2\sin 4x – \frac{4}{3}\sin 6x – 4\sin 2x + C\). Mà \(f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = – \frac{8}{3} \Rightarrow C = 0\).Do đó. Khi đó:\(\begin{gathered} F\left( \pi \right) – F\left( 0 \right) = \int\limits_0^\pi {f\left( x \right){\text{d}}x} = \int\limits_0^\pi {\left( {2\sin 4x – \frac{4}{3}\sin 6x – 4\sin 2x + } \right){\text{d}}x} \hfill \\ = \left. {\left( { – \frac{1}{2}\cos 4x + \frac{2}{9}\cos 6x + 2\cos 2x} \right)} \right|_0^\pi = 0 \hfill \\ F\left( \pi \right) = F\left( 0 \right) + 0 = \frac{{31}}{{18}} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 40:
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) cách \(A\) một khoảng bằng \(a\) và hợp với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) góc \({30^0}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Gọi \(I\) là trung điểm sủa \(BC\) suy ra góc giữa mp\(\left( {SBC} \right)\) và mp\(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {SIA} = {30^0}\).\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SI\) suy ra \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = a\).Xét tam giác \(AHI\) vuông tại \(H\) suy ra \(AI = \frac{{AH}}{{\sin {{30}^0}}} = 2a\).Giả sử tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(x\), mà \(AI\) là đường cao suy ra \(2a = x\frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow x = \frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\).Diện tích tam giác đều \(ABC\) là \({S_{ABC}} = {\left( {\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{3}\).Xét tam giác \(SAI\) vuông tại \(A\) suy ra \(SA = AI.\tan {30^0} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\).Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{3}.\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{8{a^3}}}{9}\).
Câu 41:
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \({z^2} – 2\left( {m + 1} \right)z + {m^2} = 0\) (\(m\) là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để phương trình đó có nghiệm \({z_0}\) thoả mãn \(\left| {{z_0}} \right| = 6\)?
Ta có \(\Delta ' = {(m + 1)^2} – {m^2} = 2m + 1\).+) Nếu \(\Delta ' \geqslant 0 \Leftrightarrow 2m + 1 \geqslant 0 \Leftrightarrow m \geqslant – \frac{1}{2}\), phương trình có 2 nghiệm thực. Khi đó \(\left| {{z_0}} \right| = 6 \Leftrightarrow {z_0} = \pm 6\).* Thay \({z_0} = 6\) vào phương trình ta được \(36 – 12\left( {m + 1} \right) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} – 12m + 24 = 0 \Leftrightarrow m = 6 \pm 2\sqrt 3 \) (thoả mãn).* Thay \({z_0} = – 6\) vào phương trình ta được\(36 + 12\left( {m + 1} \right) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} + 12m + 48 = 0\) (vô nghiệm).+) Nếu \(\Delta ' < 0 \Leftrightarrow 2m + 1 < 0 \Leftrightarrow m < - \frac{1}{2}\), phương trình có 2 nghiệm phức \({z_1},{z_2} \notin \mathbb{R}\) thỏa \({z_2} = \overline {{z_1}} \). Khi đó \({z_1}.{z_2} = {\left| {{z_1}} \right|^2} = {m^2} = {6^2}\) hay \(m = 6\) (loại) hoặc \(m = - 6\) (nhận).Vậy tổng cộng có 3 giá trị của \(m\) là \(m = 6 \pm 2\sqrt 3 \) và \(m = - 6\).
Câu 42:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai đường thẳng \(a:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{{ – 2}};\) \(b:\frac{{x + 1}}{{ – 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ – 1}}\)và mặt phẳng \(\left( P \right):x – y – z = 0.\) Viết phương trình của đường thẳng \(d\;\)song song với \(\left( P \right)\), cắt \(a\) và \(b\) lần lượt tại \(M\) và \(N\) mà \(MN = \sqrt 2 .\).
Gọi \(M\left( {t;t; – 2t} \right)\) và \(N\left( { – 1 – 2t',t', – 1 – t'} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( { – 1 – 2t' – t;t' – t; – 1 – t' + 2t} \right)\).Do đường thẳng \(d\;\)song song với \(\left( P \right)\) nên \( – 1 – 2t' – t – t' + t + 1 + t' – 2t = 0 \Leftrightarrow t = – t'\).Khi đó \(\overrightarrow {MN} = \left( { – 1 + t; – 2t; – 1 + 3t} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {14{t^2} – 8t + 2} \).Ta có \(MN = \sqrt 2 \Leftrightarrow 14{t^2} – 8t + 2 = 2 \Leftrightarrow t = 0 \vee t = \frac{4}{7}\).Với \(t = 0\) thì \(\overrightarrow {MN} = \left( { – 1;0; – 1} \right)\) ( loại do không có đáp án thỏa mãn ).Với \(t = \frac{4}{7}\) thì \(\overrightarrow {MN} = \left( { – \frac{3}{7}; – \frac{8}{7};\frac{5}{7}} \right) = – \frac{1}{7}\left( {3;8; – 5} \right)\) và \(M\left( {\frac{4}{7};\frac{4}{7}; – \frac{8}{7}} \right)\).Vậy \(\frac{{x – \frac{4}{7}}}{3} = \frac{{y – \frac{4}{7}}}{8} = \frac{{z + \frac{8}{7}}}{{ – 5}} \Leftrightarrow \frac{{7x – 4}}{3} = \frac{{7y – 4}}{8} = \frac{{7z + 8}}{{ – 5}}.\)
Câu 43:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^5} + b{x^4} + c{x^3} + d{x^2} + mx + n\)\(\left( {a,b,c,d,m,n \in \mathbb{R}} \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Số điểm cực tiểu của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( x \right) – \left( {1024a + 256b + 64c + 16d + 4m + n} \right)} \right|\) là
Đặt \(h\left( x \right) = f\left( x \right) – \left( {1024a + 256b + 64c + 16d + 4m + n} \right) = f\left( x \right) – f\left( 4 \right) \Rightarrow h'\left( x \right) = f'\left( x \right)\)Có: \(f'\left( x \right) = 5a\left( {x + 2} \right)x\left( {x – 1} \right)\left( {x – 3} \right),\;a > 0\).Xét: \(f\left( 1 \right) – f\left( { – 2} \right) = \int\limits_{ – 2}^1 {f'\left( x \right)\,} dx = \int\limits_{ – 2}^1 {5a\left( {x + 2} \right)x\left( {x – 1} \right)\left( {x – 3} \right)\,} dx = – \frac{{99a}}{{10}} < 0 \Rightarrow f\left( { - 2} \right) > f\left( 1 \right)\).Do đó \(h\left( { – 2} \right) > h\left( 1 \right)\).\(f\left( 4 \right) – f\left( { – 2} \right) = \int\limits_{ – 2}^4 {f'\left( x \right)\,} dx = \int\limits_{ – 2}^4 {5a\left( {x + 2} \right)x\left( {x – 1} \right)\left( {x – 3} \right)\,} dx > 0 \Rightarrow f\left( 4 \right) > f\left( { – 2} \right) \Rightarrow h\left( 4 \right) > h\left( { – 2} \right)\)Ta có bảng biến thiên của \(h\left( x \right)\) như sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) có 3 điểm cực tiểu.
Câu 44:
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bằng \(4a\), góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \({45^0}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(AD\), \(H,\,\,K\) lần lượt là hai điểm thay đổi thuộc miền trong tam giác \(SAB\) và \(SCD\) sao cho \(HK\parallel \left( {ABCD} \right)\), \(SHOK\) là tứ giác nội tiếp. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp \(M.SHOK.\)
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là giao điểm của \(SH\) với \(AB\), \(SK\) với \(CD\), kẻ \(MG \bot PQ\).Vì \(HK\parallel \left( {ABCD} \right),\,\,SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(HK \bot SO\).Do tính đối xứng nên \(SO\) đi qua trung điểm của \(HK\).Mà \(SHOK\) là tứ giác nội tiếp nên \(SO\) là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(SHOK\).Ta có: \(\left( {\left( {SAD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SMO} = {45^0}\), \(SO = 2a\).\({V_{M.SHOK}} = \frac{1}{3}.MG.\frac{1}{2}.SO.HK = \frac{1}{6}.SO.MG.HK = \frac{a}{3}.MG.HK\).Để \({V_{M.SHOK}}\) lớn nhất thì \(MG.HK\) lớn nhất, khi và chỉ khi \(HK\) là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(SHOK\) và \(MG = MO\).Vậy thể tích lớn nhất của khối chóp \(M.SHOK\) là: \(\frac{1}{6}.2a.2a.2a = \frac{4}{3}{a^3}\).
Câu 45:
Cho hàm\(f\) xác định, đơn điệu giảm, có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(3{\left[ {f(x)} \right]^2} = 2\int_0^x {\left[ {{{\left( {f(t)} \right)}^3} + {{\left( {{f^\prime }(t)} \right)}^3}} \right]} {\text{d}}t + 2x\) với mọi số thực\(x\). Tích phân\(\int_0^1 {2021{{\left( {f(x)} \right)}^2}x} \,{\text{d}}x\)nhận giá trị trong khoảng nào trong các khoảng sau?
Xét \(3{\left[ {f(x)} \right]^2} = 2\int_0^x {\left[ {{{\left( {f(t)} \right)}^3} + {{\left( {{f^\prime }(t)} \right)}^3}} \right]} {\text{d}}t + 2x,\,\forall x \in \mathbb{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(*)\)Từ (*), thay \(x = 0\), ta nhận được \(f(0) = 0.\) Hơn nữa, đạo hàm hai vế (*), ta có\(\begin{gathered} 6f(x){f^\prime }(x) = 2{\left( {f(x)} \right)^3} + 2{\left( {{f^\prime }(x)} \right)^3} + 2,\,\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\ \Leftrightarrow \left[ {f'(x) + f(x) + 1} \right]\left[ {{{\left( {f'(x) – f(x)} \right)}^2} + {{(f(x) – 1)}^2} + {{(f'(x) – 1)}^2}} \right] = 0,\,\forall x \in \mathbb{R}. \hfill \\ \end{gathered} \)Vì \(f\) đơn điệu giảm trên \(\mathbb{R}\) nên \(f'(x) \leqslant 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên\({\left( {f'(x) – f(x)} \right)^2} + {(f(x) – 1)^2} + {(f'(x) – 1)^2}{\text{ }} \geqslant {\text{ }}{(f'(x) – 1)^2} > 0.\)Từ đó, ta nhận được\(\begin{gathered} f'(x) + f(x) + 1 = 0,\;\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\ \Leftrightarrow {\left[ {{e^x}f(x)} \right]^\prime } = – {e^x},\;\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\ \Leftrightarrow \exists \;C \in \mathbb{R}:\;f(x) = – 1 + C{e^{ – x}},\;\forall x \in \mathbb{R}. \hfill \\ \end{gathered} \)Vì \(f(0) = 0\) nên \(C = 1\). Do đó \(f(x) = – 1 + {e^{ – x}},\) với mọi \(x \in \mathbb{R},\)là hàm duy nhất thỏa đềDo đó \(\int_0^1 {2021{{\left( {f(x)} \right)}^2}x} {\text{d}}x = 2021\int_0^1 {{{( – 1 + {e^{ – x}})}^2}x} {\text{d}}x = 2021 \cdot \left( {\frac{4}{e} – \frac{3}{{4{e^2}}} – \frac{5}{4}} \right) \in (242;243).\)
Câu 46:
Trong không gian \(Oxyz\) cho \(A\left( {a\,;\,b\,;\,1} \right)\),\(\,B\left( {b\,;\,1\,;a} \right)\,\), \(C\left( {1;\,a\,;\,b} \right)\,\)(với \(a\,,\,b\, \geqslant 0\)), biết mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cùng với các mặt phẳng tọa độ tạo thành tứ diện có thể tích bằng \(36\). Tìm bán kính nhỏ nhất của mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua 4 điểm \(A,\,B\,,\,C\),\(\,D\left( {1\,;\,2;\,3} \right)\).
Ta có phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x + y + z = a + b + 1\)\(\left( {ABC} \right)\) cắt các trục \(Ox\,,\,\,Oy\,,\,\,Oz\) tại các điểm \(M\left( {a + b + 1\,;\,0\,;\,0} \right)\,\,,N\left( {0\,;\,\,a + b + 1\,;\,0} \right)\,,\,\,P\left( {0\,;\,0\,;\,a + b + 1} \right)\)Ta có thể tích khối tứ diện \(OMNP\) là \(V = \frac{{{{\left( {a + b + 1} \right)}^3}}}{6} = 36\) ( do \(a + b \geqslant \,0\)),suy ra \(a + b + 1 = 6\) suy ra \(a + b = 5\) ( do \(a + b \geqslant \,0\)) suy ra phương trình \(\left( {ABC} \right)\) là \(x + y + z – 6 = 0\)Nhận xét: \(D \in \left( {ABC} \right)\), mà theo giả thiết 4 điểm \(A,B,C,D\) cùng thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) vì vậy \(A,\,B,\,C,\,D\) cùng thuộc đường tròn.Mà tam giác \(ABC\)đều suy ra tâm của đường tròn là \(I\left( {2\,;2;\,2} \right)\,\,,\,\,bk\,\,R = ID = \sqrt 2 \).Mặt cầu \(\left( S \right)\) luôn chứa đường tròn qua 4 điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) nên bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) nhỏ nhất bằng bán kính của đường tròn bằng \(\sqrt 2 \).
Câu 47:
Cho các số phức \({z_1},{z_2}\) thỏa mãn các điều kiện: \(\left( {{z_1} + 2 – i} \right)\left( {\overline {{z_1}} + 1 + 2i} \right)\) là một số thực và \(\left| {{z_2} – 1 – 3i} \right| = \left| {{z_2} – 1 + i} \right|\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \left| {{z_1} – {z_2}} \right| + \left| {{z_1} – 5 – 2i} \right| + \left| {{z_2} – 5 – 2i} \right|\) bằng:
Gọi \(M,N,A\)lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức \({z_1} = x + yi,\;{z_2} = c + di,\,{z_3} = 5 + 2i\left( {x,y,a,b \in \mathbb{R}} \right)\)\(\left( {{z_1} + 2 – i} \right)\left( {\overline {{z_1}} + 1 + 2i} \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) – \left( {y – 1} \right)\left( { – y + 2} \right) + \left[ {\left( {x + 2} \right)\left( { – y + 2} \right) + \left( {y – 1} \right)\left( {x + 1} \right)} \right]i\)\(\left( {{z_1} + 2 – i} \right)\left( {\overline {{z_1}} + 1 + 2i} \right)\) là một số thực nên \(\left( {x + 2} \right)\left( { – y + 2} \right) + \left( {y – 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow – xy + 2x – 2y + 4 + xy + y – x – 1 = 0 \Leftrightarrow x – y + 3 = 0\).Suy ra tập các điểm biểu diễn của \({z_1}\) là đường thẳng \({\Delta _1}\) có phương trình \(x – y + 3 = 0\).\(\left| {{z_2} – 1 – 3i} \right| = \left| {{z_2} – 1 + i} \right| \Leftrightarrow {\left( {c – 1} \right)^2} + {\left( {d – 3} \right)^2} = {\left( {c – 1} \right)^2} + {\left( {d + 1} \right)^2} \Leftrightarrow d = 1\)Suy ra tập các điểm biểu diễn của \({z_2}\)là đường thẳng \({\Delta _2}\) có phương trình \(y – 1 = 0\).Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Ta có \(P = \left| {{z_1} – {z_2}} \right| + \left| {{z_1} – 5 – 2i} \right| + \left| {{z_2} – 5 – 2i} \right| = MN + MA + NA\)Gọi \(A',\,A''\)lần lượt là các điểm đối xứng với\(A\) qua các đường thẳng \({\Delta _1},\,{\Delta _2}\).Khi đó ta có \(P = MN + MA + NA = MN + MA' + NA'' \geqslant A'A''\)Dấu bằng xảy ra khi các điểm \(A',\,M,\,N,\,A''\)thẳng hàng hay \(M,N\) lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(A'A''\) với các đường thẳng \({\Delta _1},\,{\Delta _2}\).Tính được \(A'\left( { – 1;8} \right);\,\,A''\left( {5;0} \right);\,\,A'A'' = 10\).Vậy GTNN của \(P = \left| {{z_1} – {z_2}} \right| + \left| {{z_1} – 5 – 2i} \right| + \left| {{z_2} – 5 – 2i} \right| = A'A'' = 10\).
Câu 48:
Cho hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right):y = {\log _2}x\) và \(\left( {{C_2}} \right):y = {2^x}\). \(M,N\) lần lượt là hai điểm thay đổi trên \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của \(MN\) thuộc
Ta có: \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\) đối xứng qua đường thẳng \(\left( d \right):y = x\).Gọi \(M'\) là điểm đối xứng của \(M\) qua \(d\), \(N'\) là điểm đối xứng của \(N\) qua \(d\).Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13Nếu \(M \ne N'\) thì \(MM'NN'\) là hình thang cân suy ra \(MN \geqslant \min \left\{ {MM',NN'} \right\}\),do đó \(MN\) nhỏ nhất khi \(M,N\) đối xứng qua \(d\).Gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( {{C_2}} \right)\) song song với \(d\) tại điểm \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\).Khi \(M,N\) đối xứng nhau qua \(d\) thì \(MN = 2d\left[ {N,d} \right] \geqslant 2d\left[ {\Delta ,d} \right]\).Hệ số góc đường thẳng \(\Delta \) là \({k_\Delta } = 1\).Ta có: \(y = {2^x} \Rightarrow y' = {2^x}\ln 2\).\({k_\Delta } = 1 \Leftrightarrow {2^{{x_0}}}\ln 2 = 1 \Leftrightarrow {x_0} = – {\log _2}\left( {\ln 2} \right)\)\( \Rightarrow {y_0} = \frac{1}{{\ln 2}}\).\( \Rightarrow \left( \Delta \right):y = x + {\log _2}\left( {\ln 2} \right) + \frac{1}{{\ln 2}}\).\( \Rightarrow d\left[ {d,\Delta } \right] = \frac{{\left| {{{\log }_2}\left( {\ln 2} \right) + \frac{1}{{\ln 2}}} \right|}}{{\sqrt 2 }} \approx 0.65\)Ta có: \(M{N_{\min }} = \sqrt 2 \left| {\log \left( {\ln 2} \right) + \frac{1}{{\ln 2}}} \right| \approx 1.29\)
Câu 49:
Điểm \(M\) trong hình vẽ là biểu diễn hình học của số phức \(z\). Tính module của \(z\).Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 13
Câu 50:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), tìm tọa độ tâm \(I\) và tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 4x + 2z + 4 = 0\).

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: A
\(D\left( {2;2024} \right)\).
Câu 2
Đáp án đúng: B
\(\frac{{32\pi \sqrt 3 }}{9}\left( {dvdt} \right)\).
Câu 3
Đáp án đúng: A
\(\int {f\left( x \right){\text{d}}x = 3\sin 3x + C} \).
Câu 4
Đáp án đúng: B
\(3\).
Câu 5
Đáp án đúng: D
\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).
Câu 6
Đáp án đúng: C
\(\frac{1}{6}{a^3}\).
Câu 7
Đáp án đúng: B
\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Câu 8
Đáp án đúng: B
\(x = 8\).
Câu 9
Đáp án đúng: B
\(9\).
Câu 10
Đáp án đúng: D
\(w = - 9 + 14i\).
Câu 11
Đáp án đúng: D
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;{\text{ }} - {\text{6; }} - {\text{10}}} \right)\).
Câu 12
Đáp án đúng: A
\(M\left( { - 2;3;7} \right)\).
Câu 13
Đáp án đúng: D
\(\overline z = - 3 - 5i\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
\(x = 1\) và \(y = - 2\).
Câu 15
Đáp án đúng: B
\(5\).
Câu 16
Đáp án đúng: B
\(y = \frac{{ - x + 2}}{{x + 1}}\).
Câu 17
Đáp án đúng: B
\( - 8\).
Câu 18
Đáp án đúng: B
\(C_{12}^2\).
Câu 19
Đáp án đúng: B
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
Câu 20
Đáp án đúng: A
\(y' = \frac{{{3^{2023}}}}{{\ln 3}}\).
Câu 21
Đáp án đúng: C
\(\left( { - 2;1} \right)\).
Câu 22
Đáp án đúng: D
\(12\pi {a^2}\)
Câu 23
Đáp án đúng: A
\(I = 3\).
Câu 24
Đáp án đúng: D
\({u_1} = - 3\).
Câu 25
Đáp án đúng: C
\(\int {f(x + 2)} \,{\text{d}}x = \frac{{{x^2}}}{4} + 2x + C\).
Câu 26
Đáp án đúng: B
\( - 5\).
Câu 27
Đáp án đúng: D
\(3\)
Câu 28
Đáp án đúng: C
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).
Câu 29
Đáp án đúng: A
\({2^{18}}\).
Câu 30
Đáp án đúng: A
\(90^\circ \).
Câu 31
Đáp án đúng: B
\(\frac{{e + 1}}{2}\).
Câu 32
Đáp án đúng: C
\(\left( P \right):5x + 2y + 4z - 5 = 0\).
Câu 33
Đáp án đúng: D
\(P = - 1\)
Câu 34
Đáp án đúng: B
\(a\)
Câu 35
Đáp án đúng: D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 36
Đáp án đúng: B
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).
Câu 37
Đáp án đúng: B
\(65021\).
Câu 38
Đáp án đúng: B
\(22\).
Câu 39
Đáp án đúng: D
\(\frac{{31}}{8}\).
Câu 40
Đáp án đúng: A
\(\frac{{8{a^3}}}{3}\).
Câu 41
Đáp án đúng: D
\(4\).
Câu 42
Đáp án đúng: D
\(d:\frac{{7x - 1}}{3} = \frac{{7y - 4}}{8} = \frac{{7z + 3}}{{ - 5}}\).
Câu 43
Đáp án đúng: B
\(7\).
Câu 44
Đáp án đúng: B
\(\frac{{16\sqrt 6 }}{9}{a^3}\).
Câu 45
Đáp án đúng: C
\((201;202).\)
Câu 46
Đáp án đúng: C
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\)
Câu 47
Đáp án đúng: C
\(10\).
Câu 48
Đáp án đúng: C
\(\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\).
Câu 49
Đáp án đúng: A
\(\left| z \right| = 1\).
Câu 50
Đáp án đúng: D
\(I\left( { - 2;0;1} \right)\), \(R = 1\).

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Khác với các phương pháp truyền thống, sachhoang.name.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài li... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Rất nhiều người dùng... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên sachhoang.name.vn, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hỏi Đáp Cùng sachhoang.name.vn

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Bằng .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Khác với các phương pháp.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, sachhoang.name.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại sachhoang.name.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.